Chọn bơm trục ngang bắt đầu từ điểm làm việc, không bắt đầu từ công suất. Với CM 40-250/15, dải làm việc là 18 – 48 m³/h và 79.3 – 61 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Phạm vi sử dụng
Với lưu lượng 18 – 48 m³/h và cột áp 79.3 – 61 m, CM 40-250/15 phù hợp cho cấp nước sinh hoạt toà nhà, tuần hoàn nước trong nhà máy, tưới tiêu và tăng áp đường ống.
Điều kiện lắp: nguồn 3 pha / 380V / 50Hz sẵn có và vị trí đặt máy cao hơn mặt nước không vượt giới hạn hút.
Bơm trục ngang đặt cạn dễ bảo trì hơn bơm chìm: kiểm tra và thay phớt không cần kéo máy khỏi bể. Đổi lại phải có buồng bơm khô và phải mồi nước.
Nếu vị trí không có chỗ đặt buồng khô, nên xét sang loại bơm chìm thay vì cố lắp CM 40-250/15.
Vật liệu và kết cấu
Bơm trục ngang chạy liên tục nên chi tiết mòn nhanh nhất là phớt trục và vòng mòn quanh cánh. Vật liệu ghi trên bảng của CM 40-250/15 là Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Khe hở vòng mòn tăng dần làm nước hồi lưu trong buồng, và lưu lượng tụt dần khỏi dải 18 – 48 m³/h dù dòng điện không đổi.
- Vật liệu theo bảng: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Dây quấn đồng nguyên chất giữ dòng làm việc của động cơ 15 kW ổn định khi nóng.
Bảo trì định kỳ
Trước mỗi lần chạy lại sau thời gian dừng dài, quay trục bằng tay và mồi lại nước. Trục kẹt do cặn khô là hỏng hóc hay gặp khi máy nghỉ lâu.
Nếu tuyến ống đã cạn, phải mồi đầy trước khi cấp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Bảo trì CM 40-250/15 xoay quanh ba việc: kiểm tra rò rỉ tại cụm phớt, nghe tiếng gối đỡ, và đo dòng so với mức ứng với 15 kW.
Nhỏ giọt nhẹ tại phớt là bình thường với một số kiểu làm kín; thành dòng là dấu hiệu phải thay.
So sánh trong cùng dòng
So sánh hai máy theo công suất là cách so sai. 15 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm làm được gì.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp công trình yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Trong dải Redpump, CM 40-250/15 đứng ở mức 15 kW với dải cột áp 79.3 – 61 m. Model liền trên cho cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, kèm yêu cầu nguồn và tuyến ống lớn hơn.
Chọn theo điểm làm việc thực tế, không theo công suất.
Bốn lỗi khiến máy hỏng sớm
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 18 – 48 m³/h – 79.3 – 61 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 15 kW.
Lỗi thứ hai là bỏ qua phía hút. Ống hút hở, rọ nông, đường ống tạo túi khí — cả ba đều làm CM 40-250/15 không lên nước dù máy hoàn toàn tốt.
Lỗi thứ ba là không có van một chiều trên ống đẩy, khiến nước dội ngược mỗi lần dừng.
Ống hút, ống đẩy và phụ kiện
- Ống hút: ngắn, thẳng, kín, có rọ và van chân.
- Ống đẩy: van một chiều rồi tới van chặn.
- Đoạn nối mềm ở cả hai phía để triệt rung.
- Đồng hồ áp trên ống đẩy để theo dõi điểm làm việc.
Đồng hồ áp trên ống đẩy là công cụ chẩn đoán ít tốn kém. Áp tụt dần theo tháng nghĩa là cánh mòn hoặc ống bám cặn; áp tăng bất thường nghĩa là tuyến bị nghẹt.
Ghi lại áp lúc mới lắp CM 40-250/15 để có mốc so sánh về sau.
Hai cách ghép máy
Ghép song song: lưu lượng cộng lại, cột áp giữ quanh dải 79.3 – 61 m. Ghép nối tiếp: cột áp cộng lại, lưu lượng giữ quanh dải 18 – 48 m³/h.
Chọn kiểu ghép theo thứ đang thiếu; ghép sai kiểu là tốn thêm một máy mà không giải quyết được gì.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá CM 40-250/15 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


