CM 50-200/11 — bơm trục ngang Redpump, 11 kW, lưu lượng 36 – 90 m³/h, cột áp 53.5 – 29 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
So sánh trong cùng dòng
So sánh hai máy theo công suất là cách so sai. 11 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm làm được gì.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp công trình yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cả lưu lượng lẫn cột áp: lên cỡ họng lớn hơn 50 / 65 mm kèm nâng cấp tủ điện.
Ống hút, ống đẩy và phụ kiện
- Ống hút: ngắn, thẳng, kín, có rọ và van chân.
- Ống đẩy: van một chiều rồi tới van chặn.
- Đoạn nối mềm ở cả hai phía để triệt rung.
- Đồng hồ áp trên ống đẩy để theo dõi điểm làm việc.
Họng hút và họng xả của CM 50-200/11 là 50 / 65 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho CM 50-200/11 tính theo chuẩn của hãng Redpump. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm phớt thì xử lý bảo hành nhanh hơn.
Nên chuẩn bị sẵn một bộ phớt dự phòng cho hệ chạy liên tục.
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. CM 50-200/11 bảo hành 12 tháng.
Trước khi nhận, đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 11 kW và dòng điện áp phải khớp nhau.
Vật liệu và kết cấu
Bơm trục ngang chạy liên tục nên chi tiết mòn nhanh nhất là phớt trục và vòng mòn quanh cánh. Vật liệu ghi trên bảng của CM 50-200/11 là Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Khe hở vòng mòn tăng dần làm nước hồi lưu trong buồng, và lưu lượng tụt dần khỏi dải 36 – 90 m³/h dù dòng điện không đổi.
Hai máy cùng 11 kW có thể chênh nhau nhiều năm tuổi thọ chỉ vì khác vật liệu phần ướt. CM 50-200/11 ghi Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 304 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Vật liệu cũng quyết định khối lượng máy, và khối lượng lại ảnh hưởng tới độ rung khi chạy ở cuối dải lưu lượng 36 – 90 m³/h.
Ghép song song và nối tiếp
Khi ghép nối tiếp, máy thứ hai nhận nước đã có áp, nên thân và phớt phải chịu được tổng áp.
Trước khi ghép CM 50-200/11 nối tiếp, cần xác nhận giới hạn áp suất thân máy chứ không chỉ cộng đơn thuần hai dải 53.5 – 29 m.
Bảo trì định kỳ
Trước mỗi lần chạy lại sau thời gian dừng dài, quay trục bằng tay và mồi lại nước. Trục kẹt do cặn khô là hỏng hóc hay gặp khi máy nghỉ lâu.
Nếu tuyến ống đã cạn, phải mồi đầy trước khi cấp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
- Hàng tháng: kiểm tra rò rỉ và độ rung.
- Mỗi quý: đo dòng và áp trên ống đẩy.
- Mỗi năm: kiểm tra vòng bi, bổ sung hoặc thay mỡ.
Áp giảm dần trong khi dòng không đổi là dấu hiệu cánh mòn hoặc vòng mòn hở.
Cột hút — giới hạn ít ai để ý
Hiện tượng phổ biến: máy chạy êm, dòng điện thấp hơn bình thường, nhưng không ra nước. Đó là dấu hiệu buồng bơm còn khí.
Kiểm tra theo thứ tự: van chân, độ kín các mối nối ống hút, rồi mới tới cụm cánh của CM 50-200/11.
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với CM 50-200/11, cỡ họng ghi trên bảng là 50 / 65 mm.
Thông tin đặt hàng
- Model: CM 50-200/11 – công suất 11 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


