Bài viết bóc từng dòng bảng thông số của 4SA10/6: lưu lượng max 13.8 m³/h, cột áp max 40 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA).
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Nơi model này phát huy tốt
Vì dùng cánh nhựa, 4SA10/6 chỉ nên dùng cho giếng nước sạch. Giếng có cát phải chọn bản cánh inox.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Với cột áp tối đa 40 m và lưu lượng tối đa 13.8 m³/h, 4SA10/6 phù hợp cho giếng gia đình, tưới vườn và cấp nước sinh hoạt quy mô vừa.
Điều kiện tiên quyết: giếng đủ rộng cho thân máy và nguồn 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA) sẵn có tại vị trí lắp.
Cánh nhựa hay cánh inox
Vật liệu của 4SA10/6 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Lưu ý quan trọng: bơm cánh nhựa chỉ dùng cho nước sạch. Giếng có cát thì cánh nhựa mòn rất nhanh; trường hợp đó bắt buộc phải chọn bản cánh inox.
Câu hỏi hay gặp: vì sao hai bơm cùng 0.92 kW lại có tuổi thọ khác nhau? Trả lời nằm ở dòng vật liệu, không nằm ở công suất.
4SA10/6 ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là bản cánh nhựa, chỉ phù hợp giếng nước sạch; giếng có cát bắt buộc dùng cánh inox.
Điểm cộng của 4SA10/6
Bảng thông số 4SA10/6 ghi các tính năng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Cấp bảo vệ cao là điều kiện bắt buộc với thiết bị ngâm nước liên tục nhiều năm.
Phớt của 4SA10/6 là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Tính năng kèm theo ghi trên bảng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Cáp xuống giếng và sụt áp
- Nguồn: 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA).
- Công suất: 0.92 kW.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Cáp phải là loại chịu ngâm nước, không nối giữa chừng dưới giếng.
Mọi mối nối cáp bắt buộc bọc kín; một mối ngấm nước là một điểm rò điện và một điểm sụt áp.
Bản một pha có hộp tụ điện đi kèm. Tụ yếu làm máy khó khởi động, kêu ù và nóng; đây là hỏng hóc phổ biến nhất của bơm giếng một pha.
Nguồn theo bảng của 4SA10/6 là 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA), cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Bảo hành 4SA10/6
4SA10/6 là hàng Perotac, xuất xứ ghi trên bảng: Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Không thuộc phạm vi bảo hành: hỏng do chạy khô, do đấu sai cấp điện áp so với 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA), do bơm nước có cát vượt khuyến cáo.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 4SA10/6 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Chọn 4SA10/6 hay model kế cận
Trong dải Perotac, 4SA10/6 đứng ở mức 0.92 kW với cột áp max 40 m và lưu lượng max 13.8 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 0.92 kW.
Sóng áp suất khi tắt máy
Tiếng gõ trong ống ngay sau khi tắt máy là năng lượng động của cột nước chuyển thành áp suất. Nó đánh vào mối nối, van và cả cụm cánh của 4SA10/6.
Giếng càng sâu, cột nước trong ống càng nặng, và hậu quả càng lớn.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. 4SA10/6 được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


