Cập nhật:
Hai bơm chìm cùng công suất, đẩy vào cùng một đường ống xả vẫn cho lưu lượng khác nhau, vì mỗi mã máy có đường đặc tính (đường Q–H) riêng. Lưu lượng thực tế là điểm gặp nhau giữa đường đặc tính của máy và đường đặc tính của hệ ống. Muốn so hai máy thì phải đặt cả hai lên cùng một hệ ống, không so bằng số kW.
Mục lục
Điểm làm việc quyết định lưu lượng
Lưu lượng máy đưa ra được quyết định bởi hai đường:
- Đường đặc tính của máy: ở mỗi mức lưu lượng, máy tạo được cột áp bao nhiêu. Mỗi mã máy có một đường riêng.
- Đường đặc tính của hệ ống: ở mỗi mức lưu lượng, hệ ống cần cột áp bao nhiêu, gồm chênh cao từ mặt nước tới điểm xả cộng tổn thất trên ống. Tổn thất tăng khi lưu lượng tăng.
Máy chạy ở chỗ hai đường gặp nhau. Hai máy cùng kW nhưng đường đặc tính khác nhau thì gặp đường hệ ống ở hai chỗ khác nhau, nên cho hai lưu lượng khác nhau.
Ba máy cùng 1,5 kW, ba đường đặc tính khác nhau
| Mã | Loại | Lưu lượng, cột áp | Họng xả |
|---|---|---|---|
| Perotac SS-1500 | Bơm chìm nước thải | Lưu lượng 6–42 m³/h ứng với cột áp 15,7–0 m; cột áp tối đa 16 m | DN80 |
| Perotac KTZ21.5 | Bơm hố móng | Định mức 15 m³/h ở 15 m; lưu lượng tối đa 27 m³/h; cột áp tối đa 22 m | 50 mm |
| Perotac 50WC15-15-1.5 | Bơm cắt rác | Lưu lượng 5–30 m³/h ứng với cột áp 18–1 m; định mức 15 m³/h ở 15 m | DN50 |
Cả ba đều 1,5 kW, điện 3 pha 380V. SS-1500 cho lưu lượng lớn khi cột áp cần thấp, nhưng cột áp tối đa chỉ 16 m. KTZ21.5 và 50WC15-15-1.5 cho lưu lượng nhỏ hơn nhưng giữ được cột áp cao hơn: cả hai ghi định mức 15 m³/h ở 15 m. Đặt vào hệ ống có chênh cao thấp, ống ngắn, SS-1500 cho nhiều nước nhất. Hệ ống cần cột áp từ 16 m tới 18 m thì SS-1500 không ra nước, còn 50WC15-15-1.5 và KTZ21.5 vẫn chạy; trên 18 m chỉ còn KTZ21.5 (cột áp tối đa 22 m).

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Vì sao kW không nói lên lượng nước
- kW là công suất động cơ, tức điện máy dùng, không phải nước máy đưa ra.
- Kiểu cánh khác nhau thì đường đặc tính khác nhau: bơm cắt rác có dao cắt ở cửa hút, bơm nước thải và bơm hố móng có cánh và buồng bơm riêng.
- Cỡ họng xả khác nhau: họng xả nhỏ hơn đường ống thì chỗ nối làm tăng tổn thất.
- Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trên tờ thông số là hai đầu của đường đặc tính, không xảy ra cùng lúc, nên không so hai máy bằng hai con số này.
Theo dõi khi máy đã chạy trên hệ ống
Khi đổi máy, đổi ống hoặc thêm co, van, điểm làm việc thay đổi theo. Sau mỗi lần thay đổi, nên đo lại:
- Thời gian bơm cạn hố từ mức bật tới mức tắt, để biết lưu lượng thực tế tăng hay giảm.
- Dòng điện khi chạy, so với dòng ghi trên nhãn máy. Máy cho nhiều nước hơn mà dòng điện vượt nhãn thì cần dừng lại kiểm tra, vì máy đang chạy quá tải.
Việc đo điện trong tủ phải do thợ điện có dụng cụ và đồ bảo hộ thực hiện.
Cách so hai máy cho đúng
- Lấy dải lưu lượng, cột áp hoặc điểm định mức của cả hai mã (xem bảng ở trên).
- Xác định cột áp hệ ống cần ở lưu lượng mong muốn: chênh cao cộng tổn thất theo chiều dài, cỡ ống, số co và van.
- Xem cặp lưu lượng và cột áp đó nằm ở đâu trong dải của từng máy.
- Loại máy nào không đạt được cột áp cần ở lưu lượng mong muốn.
Câu hỏi thường gặp
Máy có cột áp tối đa cao hơn thì luôn ra nhiều nước hơn phải không?
Không. Máy cột áp cao thường cho lưu lượng nhỏ hơn ở cột áp thấp. Máy nào ra nhiều nước hơn còn tùy hệ ống cần cột áp bao nhiêu.
Đổi sang ống to hơn thì lưu lượng có tăng không?
Ống to hơn làm giảm tổn thất trên ống nên điểm làm việc dịch về phía lưu lượng lớn hơn. Nếu phần lớn cột áp cần là chênh cao thì thay ống thay đổi ít.
Không có đường đặc tính thì so hai máy thế nào?
Dùng dải lưu lượng và dải cột áp, hoặc điểm định mức của từng mã, như bảng ở trên.
Kết luận
Cùng kW không có nghĩa cùng lưu lượng. Lưu lượng do điểm gặp giữa đường đặc tính máy và hệ ống quyết định, nên phải so các máy trên cùng một hệ ống và theo dõi lại dòng điện, thời gian bơm cạn hố mỗi khi hệ ống thay đổi. Gửi chênh cao, chiều dài, cỡ ống, số co van, lưu lượng mong muốn và model đang cân nhắc để được tính giúp.
Xem thêm bơm chìm nước thải và bơm chìm Perotac.
Liên hệ: Hiếu — 0869391254 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.

