Với động cơ 1.5 kW và họng xả 48 mm, 4SA10/9 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Đọc bảng thông số 4SA10/9
Thông số gốc: model 4SA10/9, công suất 1.5 kW, lưu lượng tối đa 14.4 m³/h, cột áp tối đa 55 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SA10/9 có trần cột áp 55 m và trần lưu lượng 14.4 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Vị trí của 4SA10/9 trong dải sản phẩm
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA10/9 bằng model cột áp cao hơn 55 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 1.5 kW.
Kết cấu 4SA10/9 nhìn từ vật liệu
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 4SA10/9, bảng ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Vì cánh làm bằng nhựa, máy này chỉ nên bơm nước sạch. Cát trong nước sẽ bào mòn mép cánh và làm lưu lượng tụt dần khỏi 14.4 m³/h.
Câu hỏi hay gặp: vì sao hai bơm cùng 1.5 kW lại có tuổi thọ khác nhau? Trả lời nằm ở dòng vật liệu, không nằm ở công suất.
4SA10/9 ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là bản cánh nhựa, chỉ phù hợp giếng nước sạch; giếng có cát bắt buộc dùng cánh inox.
Ma sát trong đường ống đẩy
Ba thứ ăn cột áp nhiều nhất trong thi công thực tế: đoạn ống thu nhỏ qua khe hẹp, cụm cút vuông liên tiếp, và van chặn mở không hết.
Cả ba đều sửa được rẻ, nhưng phải sửa trước khi lấp tuyến ống.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 4SA10/9, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 4SA10/9 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 55 m mà vẫn thiếu nước.
Giữ máy chạy bền
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 1.5 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 14.4 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Sau mỗi mùa khô, mực nước giếng có thể hạ sâu hơn. Kiểm tra lại độ sâu đặt máy để 4SA10/9 không bị hở và chạy khô.
Chạy khô dù chỉ vài phút cũng đủ làm hỏng bạc dẫn hướng và phớt của bơm giếng.
Bơm thả lọt giếng nào
- Cỡ ống vách thả vừa: ống 110 +.
- Họng xả: 48 mm.
- Cột áp tối đa: 55 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SA10/9 xuống.
Ống vách bị móp hoặc lệch tâm làm bơm kẹt khi thả xuống hoặc khi kéo lên. Nên thả thử bằng một đoạn ống cùng cỡ trước khi đưa 4SA10/9 xuống.
Khe hở quanh thân còn quyết định tốc độ nước chảy qua vỏ động cơ — chính dòng nước đó làm mát máy 1.5 kW.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc 4SA10/9 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


