Bài viết bóc từng dòng bảng thông số của 4SA6/7: lưu lượng 8.4 m³/h, cột áp 49 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Ký hiệu trong tên model
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, ký hiệu có chữ m ngay sau cụm SA — dạng 4SAm — là bản một pha; không có chữ m, dạng 4SA, là bản ba pha.
4SA6/7 theo bảng thông số chạy 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM, tức bản ba pha 380V.
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 4SA6/7 (3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM) trước khi kéo điện ra giếng.
Dữ liệu vận hành của 4SA6/7
- Model: 4SA6/7
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng tối đa: 8.4 m³/h
- Cột áp tối đa: 49 m
- Họng xả: 48 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA6/7; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Bảng thông số 4SA6/7 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 8.4 m³/h, cột áp tối đa 49 m và công suất 0.75 kW.
- 8.4 m³/h là lưu lượng đo khi cột áp gần bằng 0.
- 49 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 0.75 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Chọn 4SA6/7 hay model kế cận
Trong dải Aquaris, 4SA6/7 đứng ở mức 0.75 kW với cột áp 49 m và lưu lượng 8.4 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 0.75 kW.
Lắp đặt và thả bơm xuống giếng
Đầu giếng nên có nắp kín để côn trùng, đất cát và nước mặt không lọt xuống. Nước mặt lọt vào giếng là nguồn cát chính làm mòn cánh bơm.
Tuyến ống từ 4SA6/7 lên bồn nên đi thẳng nhất có thể; mỗi cút vuông đều ăn bớt một phần cột áp của máy.
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
Số lần khởi động mỗi giờ
Hệ dùng rơ le áp suất mà không có bình tích áp sẽ bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi nhỏ. Đây là kiểu vận hành hại máy nhất.
Bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy của 4SA6/7 càng dài và càng ít lần khởi động.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 0.75 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 49 m.
Lỗi thứ hai là bỏ qua chất lượng nước giếng. Bản cánh nhựa như model này chỉ bơm nước sạch; giếng có cát phải chuyển sang cánh inox.
Lỗi thứ ba là không lắp van một chiều, khiến cột nước dội ngược mỗi lần dừng và phá dần cụm cánh.
Điểm cộng của 4SA6/7
4SA6/7 có cấp cách điện và cấp bảo vệ theo bảng: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Cấp bảo vệ cao là điều kiện bắt buộc với thiết bị ngâm nước liên tục nhiều năm.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
Ba dòng này quyết định máy trụ được bao lâu dưới nước, chứ không quyết định máy đẩy được bao xa.
Mua 4SA6/7 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 24 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


