Trước khi chốt 4SAM10/10, nên trả lời ba câu: mực nước động sâu bao nhiêu, bồn cao bao nhiêu, và tại giếng đã có nguồn 1 pha / 220V / 50Hz chưa.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Cánh nhựa hay cánh inox
Vật liệu của 4SAM10/10 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Cánh inox chịu được hạt mài lẫn trong nước giếng tốt hơn hẳn cánh nhựa, nên 4SAM10/10 dùng được cho giếng có lẫn cát mịn.
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 4SAM10/10, bảng ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Cánh inox nặng hơn và đắt hơn cánh nhựa, đổi lại chịu được nước giếng có lẫn cát mịn mà không tụt lưu lượng sau vài tháng.
Nơi model này phát huy tốt
Cánh inox giúp 4SAM10/10 dùng được cả ở giếng có lẫn cát mịn, nơi cánh nhựa mòn rất nhanh.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SAM10/10 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 67 m và lưu lượng cần thiết không vượt 13.8 m³/h.
Dữ liệu vận hành của 4SAM10/10
- Model: 4SAM10/10
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 13.8 m³/h
- Cột áp tối đa: 67 m
- Họng xả: 48 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SAM10/10; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SAM10/10 có trần cột áp 67 m và trần lưu lượng 13.8 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 1.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 67 m.
- Nhầm lưu lượng: 13.8 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 1 pha / 220V / 50Hz, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Ký hiệu trong tên model
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, ký hiệu có chữ m ngay sau cụm SA — dạng 4SAm — là bản một pha; không có chữ m, dạng 4SA, là bản ba pha.
4SAM10/10 theo bảng thông số chạy 1 pha / 220V / 50Hz, tức bản một pha 220V.
Sai một chữ cái trong mã là đổi hẳn nguồn điện. Người mua nên đọc nguyên mã 4SAM10/10 cho người bán, thay vì chỉ nói công suất 1.5 kW.
Đấu nhầm cấp điện áp so với 1 pha / 220V / 50Hz là lỗi không được bảo hành, vì cuộn dây cháy ngay trong lần chạy đầu.
Cáp xuống giếng và sụt áp
- Nguồn: 1 pha / 220V / 50Hz.
- Công suất: 1.5 kW.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Cáp phải là loại chịu ngâm nước, không nối giữa chừng dưới giếng.
Mọi mối nối cáp bắt buộc bọc kín; một mối ngấm nước là một điểm rò điện và một điểm sụt áp.
4SAM10/10 chạy 1 pha / 220V / 50Hz. Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 1.5 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Số lần khởi động mỗi giờ
Hệ dùng rơ le áp suất mà không có bình tích áp sẽ bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi nhỏ. Đây là kiểu vận hành hại máy nhất.
Bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy của 4SAM10/10 càng dài và càng ít lần khởi động.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. 4SAM10/10 được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


