Hai câu hỏi hay gặp nhất về 6SA35/14: bơm được bao nhiêu khối mỗi giờ, và kéo nổi nước lên cao bao nhiêu. Bảng trả lời 45 m³/h và 206 m, nhưng cả hai đều là giá trị tối đa.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Điểm cộng của 6SA35/14
Bảng thông số 6SA35/14 ghi các tính năng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Cấp bảo vệ cao là điều kiện bắt buộc với thiết bị ngâm nước liên tục nhiều năm.
Phớt của 6SA35/14 là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Tính năng kèm theo ghi trên bảng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Nơi model này phát huy tốt
Vì dùng cánh nhựa, 6SA35/14 chỉ nên dùng cho giếng nước sạch. Giếng có cát phải chọn bản cánh inox.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 6SA35/14 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 206 m và lưu lượng cần thiết không vượt 45 m³/h.
Đặt bơm sâu bao nhiêu
- Cột áp tối đa của máy: 206 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 90 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 6SA35/14.
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SA35/14, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Dữ liệu vận hành của 6SA35/14
- Model: 6SA35/14
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 45 m³/h
- Cột áp tối đa: 206 m
- Họng xả: 90 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 6SA35/14; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Thông số gốc: model 6SA35/14, công suất 18.5 kW, lưu lượng tối đa 45 m³/h, cột áp tối đa 206 m, họng xả 90 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Hệ dùng rơ le áp suất mà không có bình tích áp sẽ bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi nhỏ. Đây là kiểu vận hành hại máy nhất.
Bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy của 6SA35/14 càng dài và càng ít lần khởi động.
Bảo hành 6SA35/14
6SA35/14 là hàng Perotac, xuất xứ ghi trên bảng: Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Không thuộc phạm vi bảo hành: hỏng do chạy khô, do đấu sai cấp điện áp so với 3 pha / 380V / 50Hz, do bơm nước có cát vượt khuyến cáo.
Hàng Perotac về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 6SA35/14 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 18.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
Bảo vệ cạn nước cho 6SA35/14
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 24/24.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 18.5 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Chạy khô là nguyên nhân hỏng thường gặp của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 24/24 trên bảng của 6SA35/14 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Mua 6SA35/14 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


