Chọn bơm giếng khoan không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ mực nước động. Với 6SA35/4, trần cột áp là 59 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Dây treo, ống và cáp
Trước khi thả, đo điện trở cách điện và kiểm tra mức nước trong giếng. Sau khi thả xong, mở van từ từ và theo dõi dòng điện ổn định ở mức tương ứng 5.5 kW.
Ghi lại độ sâu đã thả 6SA35/4 — con số này cần đến mỗi lần bảo trì hoặc khi mực nước giếng thay đổi.
Đầu giếng nên có nắp kín để côn trùng, đất cát và nước mặt không lọt xuống. Nước mặt lọt vào giếng là nguồn cát chính làm mòn cánh bơm.
Tuyến ống từ 6SA35/4 lên bồn nên đi thẳng nhất có thể; mỗi cút vuông đều ăn bớt một phần cột áp 59 m.
Hai cách ghép máy
Ghép nối tiếp với bơm giếng thường được thay bằng cách chọn model nhiều tầng cánh hơn, vì đơn giản và bền hơn.
Nếu cột áp yêu cầu vượt xa 59 m, nên đổi model thay vì cố ghép thêm máy trên mặt đất.
Đọc mã 6SA35/4
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 6SA35/4 (3 pha / 380V / 50Hz) trước khi kéo điện ra giếng.
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 6SA35/4: 3 pha / 380V / 50Hz.
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Phạm vi sử dụng
Với cột áp tối đa 59 m và lưu lượng tối đa 45 m³/h, 6SA35/4 phù hợp cho giếng gia đình, tưới vườn và cấp nước sinh hoạt quy mô vừa.
Điều kiện tiên quyết: giếng đủ rộng cho thân máy và nguồn 3 pha / 380V / 50Hz sẵn có tại vị trí lắp.
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 6SA35/4 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 59 m và lưu lượng cần thiết không vượt 45 m³/h.
Bảng thông số 6SA35/4 nói gì
Bảng thông số 6SA35/4 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 45 m³/h, cột áp tối đa 59 m và công suất 5.5 kW.
- 45 m³/h là lưu lượng max trong bảng thông số, không đạt cùng lúc với cột áp max; điểm làm việc thật đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của model này.
- 59 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 5.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 6SA35/4 có trần cột áp 59 m và trần lưu lượng 45 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Vật liệu thân và cánh bơm
Câu hỏi hay gặp: vì sao hai bơm cùng 5.5 kW lại có tuổi thọ khác nhau? Trả lời nằm ở dòng vật liệu, không nằm ở công suất.
6SA35/4 ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là bản cánh inox, chịu được hạt mài trong nước giếng.
Vật liệu của 6SA35/4 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Cánh inox chịu được hạt mài lẫn trong nước giếng tốt hơn hẳn cánh nhựa, nên 6SA35/4 dùng được cho giếng có lẫn cát mịn.
So sánh trong cùng dòng
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 5.5 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 6SA35/4 bằng model cột áp cao hơn 59 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Thông tin đặt hàng
- Model: 6SA35/4 – công suất 5.5 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.



