Giếng sâu, bồn trên mái, điện ngoài trời — đó là bối cảnh quen thuộc gọi tên 6SA45/13.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Bơm thả lọt giếng nào
- Cỡ ống vách thả vừa: ống 200 +.
- Họng xả: 90 mm.
- Cột áp tối đa: 183 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 6SA45/13 xuống.
Trước khi chọn 6SA45/13, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi cỡ ống vách thả vừa: ống 200 +.
Nguồn gốc hàng và cam kết sau bán
- Thương hiệu: Perotac.
- Xuất xứ theo bảng: Nhập khẩu Đài Loan.
- Bảo hành: 12 tháng.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa 6SA45/13 vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 6SA45/13 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Đọc bảng thông số 6SA45/13
Thông số gốc: model 6SA45/13, công suất 22 kW, lưu lượng tối đa 54 m³/h, cột áp tối đa 183 m, họng xả 90 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 6SA45/13 có trần cột áp 183 m và trần lưu lượng 54 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Vị trí của 6SA45/13 trong dải sản phẩm
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 6SA45/13 bằng model cột áp cao hơn 183 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 22 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Tiết diện cáp và sụt áp
Cáp xuống giếng dài và nằm trong nước, nên sụt áp lớn hơn tuyến trên cạn cùng chiều dài. Với động cơ 22 kW, chọn cáp phải tính cả chiều dài lẫn dòng.
Điện áp tại đầu bơm tụt dưới mức 3 pha / 380V / 50Hz khiến máy kéo thêm dòng, nóng lên và già cách điện.
Chạy liên tục và chống chạy khô
Chạy khô là nguyên nhân hỏng thường gặp của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 24/24 trên bảng của 6SA45/13 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 6SA45/13 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 54 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Giữ máy chạy bền
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 22 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 54 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Sau mỗi mùa khô, mực nước giếng có thể hạ sâu hơn. Kiểm tra lại độ sâu đặt máy để 6SA45/13 không bị hở và chạy khô.
Chạy khô dù chỉ vài phút cũng đủ làm hỏng bạc dẫn hướng và phớt của bơm giếng.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá 6SA45/13 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.



