150WC100-10-5.5 là máy bơm chìm nước thải Perotac công suất 5.5 kW, họng xả DN150.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Phần cơ khí quyết định tuổi thọ
Vật liệu cấu tạo ghi trên bảng thông số 150WC100-10-5.5: Thân, cánh bơm gang ASTM NO.30 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là phần hiếm khi được đọc kỹ nhưng lại là phần quyết định máy trụ được bao lâu trong hố thu.
Nước thải sinh hoạt gần trung tính thì gang hoặc inox đều bền; nước thải công nghiệp có axit hoặc kiềm dư thì phần tiếp xúc bằng inox có lợi hơn rõ rệt. Dây quấn đồng nguyên chất giữ điện trở ổn định khi động cơ nóng, giúp dòng làm việc của 5.5 kW không trôi theo thời gian.
150WC100-10-5.5 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: hố thu sâu vài mét dưới cốt nền, cần đưa nước lên tuyến thoát trên mặt đất. Lưu lượng max 150 m³/h và cột áp max 22 m không đạt cùng lúc; 150WC100-10-5.5 xử lý được với động cơ 5.5 kW khi tại lưu lượng cần bơm, cột áp đọc trên đường đặc tính lưu lượng – cột áp của máy vẫn cao hơn tổng cột áp yêu cầu của tuyến đó.
Vượt một trong hai giới hạn thì phải lên đời model hoặc ghép nhiều máy.
Xâm thực làm mòn cánh thế nào
Dấu hiệu xâm thực: tiếng lạo xạo như bơm đang hút sỏi, dòng điện dao động, và mặt cánh rỗ tổ ong sau vài tháng. Lưu lượng thực tế cũng tụt xa so với 150 m³/h.
Nguyên nhân phổ biến là lưới hút bị rác bịt kín, làm áp suất phía trước cánh giảm đột ngột.
Đừng chọn máy ở hai đầu đường đặc tính
Tính cột áp yêu cầu cho 150WC100-10-5.5 gồm ba phần: chiều cao hình học từ mực nước tới điểm xả, tổn thất ma sát dọc tuyến ống DN150, và tổn thất cục bộ qua van, cút, rọ.
Tổng ba phần phải nhỏ hơn 22 m và nên để dư một khoảng an toàn, vì mực nước trong hố thu dao động và ống sẽ bám cặn dày lên theo thời gian.
Phớt, khoang dầu và cách máy chết yểu
- Vật liệu phớt: SiC / Graphite-TC (phớt kép), Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
- Vật liệu mặt phớt đều cứng, chịu được hạt mài lẫn trong nước thải.
- Khoang dầu ở giữa vừa bôi trơn vừa làm lớp đệm phát hiện rò sớm.
Chạy khô là kẻ thù của cụm này: không có nước làm mát, mặt phớt của 150WC100-10-5.5 nóng cục bộ và nứt tế vi chỉ sau vài phút.
Nguồn gốc hàng và cam kết sau bán
150WC100-10-5.5 là hàng Perotac, xuất xứ ghi trên bảng thông số: Nhập khẩu Đài Loan. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, áp dụng cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Bảo hành không bao gồm hỏng hóc do chạy cạn, do đấu sai cấp điện áp so với 3 pha/380V/50Hz, hoặc do bơm môi trường ngoài khuyến cáo.
Tránh các lỗi này trước khi mua
Lỗi phổ biến nhất không phải chọn máy yếu, mà chọn máy quá dư. Máy dư công suất chạy ở vùng lưu lượng lớn, cột áp thấp, kéo dòng cao và làm nóng cuộn dây.
Với 150WC100-10-5.5, nếu cột áp thực tế chỉ bằng một phần nhỏ của 22 m thì nên xem lại: có thể một model nhỏ hơn mới là lựa chọn đúng.
Đọc bảng thông số 150WC100-10-5.5 trước khi đặt hàng
- Model: 150WC100-10-5.5
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 150 m³/h
- Cột áp tối đa: 22 m
- Họng xả: DN150
Đây là số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 150WC100-10-5.5. Khi so sánh với máy khác, phải so cùng một kiểu số: lưu lượng tối đa so với lưu lượng tối đa, cột áp tối đa so với cột áp tối đa.
Giữ 150WC100-10-5.5 chạy bền
Bảo trì 150WC100-10-5.5 xoay quanh ba việc: kiểm tra dầu khoang trung gian, vệ sinh cánh và buồng hút, đo dòng điện so với dòng định mức của động cơ 5.5 kW.
Dầu đục là phớt ngoài đã rò. Dòng tăng bất thường là cánh bị kẹt rác hoặc bạc đạn khô. Cả hai đều phát hiện sớm được nếu ghi chép số đo qua từng kỳ.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá 150WC100-10-5.5 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.



