Perotac 65WC30-40-7.5 hợp chỗ phải đẩy nước thải lên cao: mô tơ 7,5 kW (10 HP), điện 3 pha 380V, kiểu cắt rác, thân và cánh gang ASTM NO.30, phớt kép SiC / Graphite-TC. Theo mã, định mức 30 m³/h tại 40 m; đẩy thấp 6 m thì đạt 65 m³/h, tối đa 45 m. Họng xả DN65.
Bài viết này bóc từng dòng bảng thông số của 65WC30-40-7.5 — từ lưu lượng max 65 m³/h, cột áp max 45 m cho tới họng xả DN65 — để người mua tự đối chiếu với công trình của mình.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất không phải chọn máy yếu, mà chọn máy quá dư. Máy dư công suất chạy ở vùng lưu lượng lớn, cột áp thấp, kéo dòng cao và làm nóng cuộn dây.
Với 65WC30-40-7.5, nếu cột áp thực tế chỉ bằng một phần nhỏ của 45 m thì nên xem lại: có thể một model nhỏ hơn mới là lựa chọn đúng.
- Lấy 65 m³/h và 45 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Thu nhỏ ống so với họng DN65 để tiết kiệm vật tư.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 7.5 kW.
- Đặt phao quá thấp khiến máy hở nắp và chạy cạn.
Tủ điện đi kèm nên có gì
Phần điện của 65WC30-40-7.5: 3 pha/380V/50Hz.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đối chiếu với 7.5 kW của model này sẽ thấy ngay máy thuộc nhóm nào và công trình cần chuẩn bị nguồn gì trước khi hàng về.
- Nguồn cấp: 3 pha/380V/50Hz.
- Công suất trục: 7.5 kW — dùng con số này để tra tiết diện dây.
- Cấp bảo vệ theo bảng: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Dây cấp nguồn cho 65WC30-40-7.5 nên tính theo cả chiều dài tuyến, không chỉ theo dòng. Tuyến dài mà dây nhỏ thì điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng và nóng lên.
Dữ liệu vận hành của 65WC30-40-7.5
- Model: 65WC30-40-7.5
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 65 m³/h
- Cột áp tối đa: 45 m
- Họng xả: DN65
Đây là số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 65WC30-40-7.5. Khi so sánh với máy khác, phải so cùng một kiểu số: lưu lượng tối đa so với lưu lượng tối đa, cột áp tối đa so với cột áp tối đa.
Với 65WC30-40-7.5, người mua nên nhìn bảng thông số theo cặp chứ đừng nhìn từng dòng rời rạc. Cặp 65 m³/h – 45 m mô tả hai đầu của đường đặc tính, còn cặp 7.5 kW – DN65 mô tả phần cơ khí và điện phải chuẩn bị sẵn tại công trình.
Máy chạy ở đâu đó giữa hai đầu đường đặc tính chứ không nằm ở một trong hai đầu. Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu vừa sát 65 m³/h vừa sát 45 m thì hồ sơ đó đang đòi hỏi một điểm mà 65WC30-40-7.5 không có.
Khi một máy không đủ
Khi ghép nối tiếp, máy thứ hai nhận nước đã có áp từ máy thứ nhất, nên thân và phớt phải chịu được tổng áp. Không phải model nào cũng cho phép điều đó.
Trước khi ghép 65WC30-40-7.5 nối tiếp, cần xác nhận giới hạn áp suất thân máy, chứ không chỉ cộng đơn thuần hai lần 45 m.
Chọn 65WC30-40-7.5 hay model kế cận
Trong dải Perotac, 65WC30-40-7.5 đứng ở mức công suất 7.5 kW với họng xả DN65. Model liền dưới có lưu lượng nhỏ hơn, model liền trên đẩy được xa hơn nhưng đòi hỏi nguồn điện và tuyến ống lớn hơn tương ứng.
Nguyên tắc chọn: bám vào cột áp yêu cầu trước, rồi mới xét lưu lượng. Cột áp thiếu thì nước không lên tới đích, còn lưu lượng thiếu chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
Người mua hay so sánh theo công suất, nhưng 7.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm làm được gì. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà công trình yêu cầu, rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Lịch bảo dưỡng cho 65WC30-40-7.5
Bảo trì 65WC30-40-7.5 xoay quanh ba việc: kiểm tra dầu khoang trung gian, vệ sinh cánh và buồng hút, đo dòng điện so với dòng định mức của động cơ 7.5 kW.
Dầu đục là phớt ngoài đã rò. Dòng tăng bất thường là cánh bị kẹt rác hoặc bạc đạn khô. Cả hai đều phát hiện sớm được nếu ghi chép số đo qua từng kỳ.
Máy bơm chìm nước thải hỏng ít khi vì hết tuổi thọ, mà vì bị bỏ quên. 65WC30-40-7.5 chạy ngập hoàn toàn nên không ai nhìn thấy dấu hiệu bất thường cho tới lúc nó ngừng hẳn.
Cách bù lại là ghi nhật ký: mỗi tuần ghi dòng điện, thời gian chạy và mực nước dừng. Ba con số đó cho biết cánh có bị mòn hay lưới hút có bị nghẹt trước khi sự cố xảy ra.
Lưu lượng thực so với 65 m³/h
Tính cột áp yêu cầu cho 65WC30-40-7.5 gồm ba phần: chiều cao hình học từ mực nước tới điểm xả, tổn thất ma sát dọc tuyến ống DN65, và tổn thất cục bộ qua van, cút, rọ.
Tổng ba phần phải nhỏ hơn 45 m và nên để dư một khoảng an toàn, vì mực nước trong hố thu dao động và ống sẽ bám cặn dày lên theo thời gian.
- Đầu trái đường đặc tính: lưu lượng 65 m³/h, cột áp gần 0.
- Đầu phải: cột áp 45 m, lưu lượng bằng 0.
- Vùng nên dùng: khoảng giữa, nơi hiệu suất của động cơ 7.5 kW cao nhất.
Đặt 65WC30-40-7.5 làm việc quá lâu ở sát một trong hai đầu đều làm nóng động cơ và rung buồng bơm.
Mua 65WC30-40-7.5 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 12 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.
65WC30-40-7.5 khi hố thu xa và thấp hơn bể xử lý
Ở các khu dân cư, nhà máy phía Nam có hố thu đặt thấp mà bể xử lý ở xa hoặc trên cao, bơm thường phải đẩy qua đường ống dài nhiều co. Mã cột áp cao này hợp trường hợp đó; nên có van một chiều kiểu bi cho nước thải, phao mức và tủ bảo vệ mất pha. Mùa mưa kiểm tra cánh, phần cắt rác và dầu buồng phớt. Perotac bảo hành 1 năm. Mr Hiếu (0869 391 254) giúp tính cột áp đường ống.


