Hai câu hỏi hay gặp nhất về CM32-160/2.2: bơm được bao nhiêu khối mỗi giờ và đẩy cao bao nhiêu mét. Bảng trả lời bằng một dải chứ không phải một con số.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Vì sao nên có bình tích áp
Hệ dùng rơ le áp suất mà không có bình tích áp sẽ bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi nhỏ — kiểu vận hành hại máy nhất.
Bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và tuổi thọ phớt càng cao.
Tủ điện đi kèm nên có gì
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz
- Công suất: 2.2 kW
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Bảo hành: 24 tháng
Dây cấp nguồn tính theo cả dòng lẫn chiều dài tuyến; tuyến dài mà dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt và động cơ nóng.
CM32-160/2.2 chạy 3 pha / 380V / 50Hz. Với công suất 2.2 kW, tủ điện nên có aptomat, khởi động từ và rơ le nhiệt chọn theo dòng định mức ghi trên nhãn động cơ.
Máy ba pha bắt buộc có bảo vệ mất pha; mất một pha khi đang tải làm cuộn dây cháy rất nhanh.
Lịch bảo dưỡng CM32-160/2.2
Bảo trì CM32-160/2.2 xoay quanh ba việc: kiểm tra rò rỉ tại cụm phớt, nghe tiếng gối đỡ, và đo dòng so với mức ứng với 2.2 kW.
Nhỏ giọt nhẹ tại phớt là bình thường với một số kiểu làm kín; thành dòng là dấu hiệu phải thay.
Trước mỗi lần chạy lại sau thời gian dừng dài, quay trục bằng tay và mồi lại nước. Trục kẹt do cặn khô là hỏng hóc hay gặp khi máy nghỉ lâu.
Nếu tuyến ống đã cạn, phải mồi đầy trước khi cấp nguồn 3 pha / 380V / 50Hz.
Dữ liệu vận hành của CM32-160/2.2
Thông số gốc của CM32-160/2.2: 2.2 kW, lưu lượng 6 – 24 m³/h, cột áp 29.6 – 15 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng: 6 – 24 m³/h
- Cột áp: 29.6 – 15 m
- Họng hút / họng xả: DN50 / DN32
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz
Điểm làm việc của công trình phải nằm trong dải trên; nằm ngoài dải là dấu hiệu chọn sai model.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 29.6 – 15 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
- Lấy lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất trong dải 6 – 24 m³/h – 29.6 – 15 m cùng lúc.
- Thu nhỏ ống hút so với họng hút.
- Chạy khô vì quên mồi nước.
- Bỏ bảo vệ mất pha cho động cơ 2.2 kW.
Lắp đặt và căn tâm
Sau khi lắp xong, chạy thử và theo dõi ba thứ: dòng điện so với mức ứng với 2.2 kW, độ rung tại gối đỡ, và áp trên ống đẩy.
Ghi lại ba con số đó làm mốc để so sánh trong các kỳ bảo trì sau.
Chiều cao hút và mồi nước
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với CM32-160/2.2, cỡ họng ghi trên bảng là 32 / 50 mm.
CM32-160/2.2 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Mua CM32-160/2.2 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 24 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


