Trước khi chốt CM50-250/18.5, nên trả lời ba câu: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy lên cao bao nhiêu, và đặt máy cao hơn mặt nước bao nhiêu.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Phụ kiện đi kèm nên có
Họng hút và họng xả của CM50-250/18.5 là 50 / 65 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Đồng hồ áp trên ống đẩy là công cụ chẩn đoán ít tốn kém. Áp tụt dần theo tháng nghĩa là cánh mòn hoặc ống bám cặn; áp tăng bất thường nghĩa là tuyến bị nghẹt.
Ghi lại áp lúc mới lắp CM50-250/18.5 để có mốc so sánh về sau.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 78.5 – 60 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
- Nhầm dải: 27 – 78 m³/h và 78.5 – 60 m ghép cặp ngược chiều nhau.
- Nhầm nguồn: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz, phải chuẩn bị trước.
- Nhầm vị trí: máy đặt cạn phải mồi nước và giới hạn chiều cao hút.
Nơi model này phát huy tốt
Trong hệ tăng áp, CM50-250/18.5 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 18.5 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
- Cấp nước và tăng áp cho toà nhà.
- Tuần hoàn nước làm mát trong nhà máy.
- Tưới tiêu nông nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Bơm chuyển nước giữa các bể chứa.
Chọn CM50-250/18.5 chỉ đúng khi điểm làm việc nằm trong dải 78.5 – 60 m.
Chọn CM50-250/18.5 hay model kế cận
Trong dải Aquaris, CM50-250/18.5 đứng ở mức 18.5 kW với dải cột áp 78.5 – 60 m. Model liền trên cho cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, kèm yêu cầu nguồn và tuyến ống lớn hơn.
Chọn theo điểm làm việc thực tế, không theo công suất.
So sánh hai máy theo công suất là cách so sai. 18.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm làm được gì.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp công trình yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Chiều cao hút và mồi nước
Ống hút nên ngắn, thẳng và có đường kính bằng hoặc lớn hơn họng hút. Thu nhỏ ống hút để tiết kiệm vật tư là cách nhanh nhất làm bơm mất khả năng tự hút.
Với CM50-250/18.5, cỡ họng ghi trên bảng là 50 / 65 mm.
CM50-250/18.5 là bơm đặt cạn, nên trước khi chạy phải mồi đầy nước buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ một lần cũng đủ làm hỏng phớt.
Chiều cao hút thực tế luôn nhỏ hơn con số lý thuyết vì còn tổn thất trên ống hút và tổn thất qua rọ. Đặt bơm càng gần mặt nước càng dễ hút.
Bảo hành CM50-250/18.5
CM50-250/18.5 là hàng Aquaris, xuất xứ ghi trên bảng: Italy. Thời hạn bảo hành 24 tháng kể từ ngày giao, cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Không thuộc phạm vi bảo hành: hỏng do chạy khô, do đấu sai cấp điện áp so với 3 pha / 380V / 50Hz, do bơm môi trường ngoài khuyến cáo.
- Thương hiệu: Aquaris
- Xuất xứ theo bảng: Italy
- Bảo hành: 24 tháng
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa CM50-250/18.5 vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Vì sao nên có bình tích áp
Cách khác là dùng biến tần cho CM50-250/18.5 chạy chậm liên tục thay vì bật tắt. Tốn hơn nhưng giữ động cơ mát và tiết kiệm điện khi tải thấp.
Cần đặt ngưỡng tốc độ tối thiểu để bơm vẫn đủ áp thắng cột nước.
Liên hệ mua CM50-250/18.5
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 78.5 – 60 m và 27 – 78 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


