Trước khi chốt CM80-160/18.5, nên trả lời ba câu: cần bao nhiêu khối mỗi giờ, đẩy lên cao bao nhiêu, và đặt máy cao hơn mặt nước bao nhiêu.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Tủ điện đi kèm nên có gì
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz
- Công suất: 18.5 kW
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Bảo hành: 24 tháng
Dây cấp nguồn tính theo cả dòng lẫn chiều dài tuyến; tuyến dài mà dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt và động cơ nóng.
Chiều quay của bơm trục ngang phải đúng dấu mũi tên trên vỏ. Quay ngược vẫn đẩy được ít nước nên rất dễ bị bỏ qua, nhưng lưu lượng tụt sâu dưới dải 66 – 204 m³/h.
Đảo hai trong ba dây pha là đổi được chiều quay.
Những gì khách hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất là chọn máy quá dư. Máy dư chạy ở cuối dải lưu lượng, dòng cao, rung nhiều và tốn điện.
Nếu điểm làm việc thực tế nằm sát một đầu của dải 34 – 20 m, nên xem lại: có thể model nhỏ hơn mới đúng.
Lỗi thứ hai là bỏ qua phía hút. Ống hút hở, rọ nông, đường ống tạo túi khí — cả ba đều làm CM80-160/18.5 không lên nước dù máy hoàn toàn tốt.
Lỗi thứ ba là không có van một chiều trên ống đẩy, khiến nước dội ngược mỗi lần dừng.
Vì sao nên có bình tích áp
Cách khác là dùng biến tần cho CM80-160/18.5 chạy chậm liên tục thay vì bật tắt. Tốn hơn nhưng giữ động cơ mát và tiết kiệm điện khi tải thấp.
Cần đặt ngưỡng tốc độ tối thiểu để bơm vẫn đủ áp thắng cột nước.
Phụ kiện đi kèm nên có
Họng hút và họng xả của CM80-160/18.5 là 80 / 100 mm. Ống hút nên bằng hoặc lớn hơn họng hút, ống đẩy giữ đúng cỡ trên đoạn gần bơm rồi mới thu nhỏ nếu buộc phải.
Van một chiều lắp trên ống đẩy, van chặn lắp sau van một chiều để còn cô lập máy khi bảo trì.
Mỗi cút vuông trên tuyến đều ăn một phần cột áp trong dải 34 – 20 m. Thay hai cút vuông bằng một đoạn cong dài là cách ít tốn kém lấy lại phần đã mất.
Trên ống hút, một cút sai vị trí còn tạo túi khí làm bơm mất mồi.
Chọn CM80-160/18.5 hay model kế cận
Trong dải Aquaris, CM80-160/18.5 đứng ở mức 18.5 kW với dải cột áp 34 – 20 m. Model liền trên cho cột áp hoặc lưu lượng lớn hơn, kèm yêu cầu nguồn và tuyến ống lớn hơn.
Chọn theo điểm làm việc thực tế, không theo công suất.
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cả lưu lượng lẫn cột áp: lên cỡ họng lớn hơn 80 / 100 mm kèm nâng cấp tủ điện.
Nơi model này phát huy tốt
Trong hệ tăng áp, CM80-160/18.5 thường chạy cùng bình tích áp và rơ le áp suất. Bình càng lớn thì số lần khởi động càng ít và tuổi thọ động cơ 18.5 kW càng dài.
Hệ nhiều máy chạy luân phiên còn cho dự phòng khi một máy cần bảo trì.
Với lưu lượng 66 – 204 m³/h và cột áp 34 – 20 m, CM80-160/18.5 phù hợp cho cấp nước sinh hoạt toà nhà, tuần hoàn nước trong nhà máy, tưới tiêu và tăng áp đường ống.
Điều kiện lắp: nguồn 3 pha / 380V / 50Hz sẵn có và vị trí đặt máy cao hơn mặt nước không vượt giới hạn hút.
Dữ liệu vận hành của CM80-160/18.5
Thông số gốc của CM80-160/18.5: 18.5 kW, lưu lượng 66 – 204 m³/h, cột áp 34 – 20 m, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz, tiêu chuẩn Lớp cách điện F Bảo vệ IP55.
Toàn bộ số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi.
CM80-160/18.5 có công suất 18.5 kW, lưu lượng 66 – 204 m³/h và cột áp 34 – 20 m, họng hút và họng xả DN100 / DN80.
Lưu lượng và cột áp ghi theo dải chứ không phải một điểm: đầu dải lưu lượng thấp thì cột áp cao, cuối dải lưu lượng cao thì cột áp thấp. Đó chính là đường đặc tính của bơm.
Liên hệ mua CM80-160/18.5
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 34 – 20 m và 66 – 204 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


