GB-1500S chạy 3 pha/380V/50Hz, thổi được lượng khí tới 220 m³/h và nén tối đa 26 kPa.
Phần tiếp theo tách rõ đâu là con số nhà sản xuất công bố, đâu là điều kiện công trình phải tự tính.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 220 m³/h là giá trị khi cửa ra thông thoáng.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha/380V/50Hz, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm vị trí đặt: máy phải cao hơn mực nước và có mái che.
Lỗi hay gặp nhất là chọn máy theo công suất. 1.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói máy thổi được bao nhiêu khí ở độ sâu nào.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu ngập đĩa để ra áp suất cần, rồi mới đối chiếu với 26 kPa và 220 m³/h của GB-1500S.
Bảo vệ máy khi ống nghẹt
Nhiều hệ chạy nhiều năm không có van an toàn vẫn bình thường, cho tới ngày một đĩa vỡ hoặc một van chặn bị đóng nhầm. Khi đó thiệt hại là cả cụm máy.
Chi phí một van xả áp cho GB-1500S rất nhỏ so với chi phí quấn lại động cơ.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lượng khí, giữ độ sâu: chạy song song hai máy hoặc lên bậc công suất.
- Cần thêm độ sâu, giữ lượng khí: chọn bản hai tầng cánh.
- Cần cả hai: lên khung máy lớn hơn 1.5 kW kèm nâng cấp tủ điện.
Ghép hai máy song song vào cùng tuyến ống không cho gấp đôi lượng khí, vì tổn thất trên ống tăng theo bình phương lưu lượng. Mức tăng thực luôn thấp hơn kỳ vọng.
Khi ghép thêm máy cho tuyến đang có GB-1500S, nên tính lại cỡ ống trước.
Chọn máy theo chiều sâu bể
Quy đổi thực dụng: 10 kPa xấp xỉ 1 m cột nước. Áp suất 26 kPa của GB-1500S tương ứng khoảng 2,6 m cột nước ở điều kiện lý tưởng.
Thực tế phải trừ tổn thất qua đĩa phân phối khí và đường ống, nên chiều sâu ngập đĩa nên đặt thấp hơn con số quy đổi một khoảng an toàn.
Sai lầm phổ biến: lấy đúng 2,6 m quy đổi từ 26 kPa rồi đặt đĩa phân phối ở đúng độ sâu đó. Khi đó máy làm việc ở điểm đóng, gần như không còn lưu lượng.
Nên chừa dư để GB-1500S chạy ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi lưu lượng còn gần mức 220 m³/h.
Ứng dụng phù hợp
- Sục khí bể hiếu khí trong trạm xử lý nước thải.
- Cấp oxy cho ao nuôi và bể ương.
- Hút chân không cho máy móc công nghiệp nhẹ.
- Thổi khí làm sạch, sấy khô bề mặt.
Điều kiện chung: nguồn 3 pha/380V/50Hz sẵn có và vị trí đặt máy khô ráo, cao hơn mực nước.
Với lưu lượng 220 m³/h và áp suất 26 kPa, GB-1500S phù hợp cho bể sục khí trong hệ xử lý nước thải, ao nuôi thuỷ sản, bể cá cảnh lớn và các hệ thống cần cấp khí liên tục.
Ngoài ra máy còn dùng ở chiều ngược lại — hút chân không với lực hút -21 kPa — cho bàn hút, máy đóng gói, thiết bị gắp phôi.
Thi công lắp đặt
- Đặt cao hơn mực nước bể, tránh nước hồi về máy.
- Có lọc gió ở cửa hút, thay định kỳ.
- Có van an toàn trên tuyến khí để xả khi ống bị nghẹt.
- Có đoạn nối mềm để triệt rung và bù giãn nở.
Thiếu van an toàn, áp suất có thể vượt 26 kPa và làm nóng động cơ 1.5 kW.
Tiếng ồn của máy con sò chủ yếu phát ra từ cửa hút. Lắp bộ giảm thanh ở cửa hút giảm được phần lớn tiếng rít mà không ảnh hưởng tới lưu lượng 220 m³/h.
Bệ máy nên có đệm cao su; GB-1500S chạy liên tục nên rung truyền xuống sàn sẽ thành tiếng ù kéo dài cả ngày.
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Hàng Redpump về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. GB-1500S được bảo hành 12 tháng.
Trước khi nhận, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 1.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho GB-1500S tính theo chuẩn của hãng. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo buồng cánh thì quá trình xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị chạy liên tục như máy thổi khí, nên chuẩn bị sẵn một lõi lọc gió dự phòng ngay từ khi mua.
Liên hệ mua GB-1500S
Khi gọi, chỉ cần cho biết chiều sâu ngập đĩa và lượng khí cần cấp, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 26 kPa và 220 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT. Hotline – Zalo 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


