Người tìm GB-4000S thường đã biết bể của mình sâu bao nhiêu; việc còn lại là đối chiếu độ sâu đó với áp suất 38 kPa mà máy sinh ra được.
Mục tiêu của bài là giúp người mua tự kiểm tra máy có khớp công trình hay không, trước khi liên hệ đặt hàng.
Bao nhiêu khí là đủ
Lượng khí cần cấp không tính theo diện tích bể mà theo tải hữu cơ và thể tích. Cách kiểm tra đúng nhất là đo oxy hoà tan trong bể vào giờ tải cao nhất.
Nếu chỉ số đạt yêu cầu thiết kế thì 475 m³/h của GB-4000S là đủ, dù nhìn bằng mắt thấy bọt ít.
So sánh trong dải GB
Ghép hai máy song song vào cùng tuyến ống không cho gấp đôi lượng khí, vì tổn thất trên ống tăng theo bình phương lưu lượng. Mức tăng thực luôn thấp hơn kỳ vọng.
Khi ghép thêm máy cho tuyến đang có GB-4000S, nên tính lại cỡ ống trước.
- Cần thêm lượng khí, giữ độ sâu: chạy song song hai máy hoặc lên bậc công suất.
- Cần thêm độ sâu, giữ lượng khí: chọn bản hai tầng cánh.
- Cần cả hai: lên khung máy lớn hơn 4.0 kW kèm nâng cấp tủ điện.
Những gì cần có quanh máy
Ống khí nhỏ hơn cần thiết là lỗi thi công phổ biến. Với lưu lượng 475 m³/h, ống quá nhỏ làm tổn thất tăng, máy phải nén cao hơn và tiêu thụ điện nhiều hơn dù lượng khí vào bể lại ít đi.
Nên giữ nguyên hoặc nới rộng cỡ ống so với cửa ra của GB-4000S, không thu nhỏ.
Tiếng ồn của máy con sò chủ yếu phát ra từ cửa hút. Lắp bộ giảm thanh ở cửa hút giảm được phần lớn tiếng rít mà không ảnh hưởng tới lưu lượng 475 m³/h.
Bệ máy nên có đệm cao su; GB-4000S chạy liên tục nên rung truyền xuống sàn sẽ thành tiếng ù kéo dài cả ngày.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho GB-4000S tính theo chuẩn của hãng. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo buồng cánh thì quá trình xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị chạy liên tục như máy thổi khí, nên chuẩn bị sẵn một lõi lọc gió dự phòng ngay từ khi mua.
- Thương hiệu: Redpump — Trung Quốc.
- Bảo hành: 12 tháng.
- Công suất: 4.0 kW; nguồn: 3 pha/380V/50Hz.
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa GB-4000S vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Lực hút -30 kPa dùng làm gì
- Chế độ thổi: áp suất tối đa 38 kPa.
- Chế độ hút: chân không tối đa -30 kPa.
- Lưu lượng khí: 475 m³/h.
Không nên vận hành GB-4000S liên tục ở sát hai mốc đầu; máy nóng nhanh và cánh chịu rung.
Máy con sò có thể dùng theo hai hướng: thổi khí vào bể, hoặc hút chân không. Với GB-4000S, bảng ghi áp suất thổi 38 kPa và lực hút -30 kPa.
Chọn hướng nào thì đầu còn lại phải để thông thoáng, có lọc, không được bịt kín cả hai đầu.
Quy đổi kPa ra mét cột nước
Trong hệ xử lý nước thải, chiều sâu ngập đĩa và số lượng đĩa quyết định áp suất mà GB-4000S phải sinh ra. Cùng một bể, tăng số đĩa làm giảm áp suất trên mỗi đĩa và giúp máy chạy nhẹ hơn.
Vì vậy khi thấy máy nóng và dòng cao, nên xem lại số lượng đĩa trước khi nghĩ tới việc đổi máy lớn hơn 4.0 kW.
Quy đổi thực dụng: 10 kPa xấp xỉ 1 m cột nước. Áp suất 38 kPa của GB-4000S tương ứng khoảng 3,8 m cột nước ở điều kiện lý tưởng.
Thực tế phải trừ tổn thất qua đĩa phân phối khí và đường ống, nên chiều sâu ngập đĩa nên đặt thấp hơn con số quy đổi một khoảng an toàn.
Bảo trì định kỳ
Sau mỗi lần vệ sinh bể, nên kiểm tra lại tuyến ống khí: nước đọng trong ống làm tăng tổn thất và khiến GB-4000S phải nén cao hơn 38 kPa cần thiết.
Bố trí điểm xả nước đọng ở chỗ thấp nhất của tuyến sẽ tránh được việc này.
Máy thổi khí hỏng thường không đột ngột. Dấu hiệu sớm là dòng điện nhích lên, tiếng máy đổi, và bọt khí trong bể thưa dần so với lúc mới lắp.
Ghi lại dòng điện của GB-4000S mỗi tuần là cách ít tốn kém để phát hiện lọc nghẹt hoặc đĩa phân phối bị bít trước khi sự cố xảy ra.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá GB-4000S là giá chưa gồm VAT, liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


