Trước khi chốt SSm-1500F, nên trả lời ba câu: nước cần đẩy lên cao bao nhiêu, mỗi giờ cần bao nhiêu khối, và tại vị trí lắp có sẵn nguồn 1 pha / 220V / 50Hz chưa.
Những phần sau bám sát bảng thông số, kèm các lưu ý rút ra từ thực tế lắp đặt tại hố thu và trạm bơm.
Lưu lượng thực so với 42 m³/h
Tính cột áp yêu cầu cho SSm-1500F gồm ba phần: chiều cao hình học từ mực nước tới điểm xả, tổn thất ma sát dọc tuyến ống DN80, và tổn thất cục bộ qua van, cút, rọ.
Tổng ba phần phải nhỏ hơn 16 m và nên để dư một khoảng an toàn, vì mực nước trong hố thu dao động và ống sẽ bám cặn dày lên theo thời gian.
42 m³/h và 16 m là hai đầu mút của đường đặc tính SSm-1500F. Điểm làm việc thật luôn nằm giữa: bơm càng đẩy cao thì lưu lượng càng giảm.
Khi lập hồ sơ, nên chọn máy sao cho cột áp yêu cầu rơi vào khoảng giữa đường đặc tính. Chọn sát 16 m thì lưu lượng còn rất ít; chọn sát 42 m³/h thì máy gần như không đẩy được lên cao.
Phớt cơ khí và khoang dầu ngăn nước
- Vật liệu phớt: Carbon-Ceramic chịu áp suất cao.
- Carbon và ceramic đều cứng, chịu được hạt mài lẫn trong nước thải.
- Khoang dầu ở giữa vừa bôi trơn vừa làm lớp đệm phát hiện rò sớm.
Chạy khô là kẻ thù của cụm này: không có nước làm mát, mặt phớt của SSm-1500F nóng cục bộ và nứt tế vi chỉ sau vài phút.
SSm-1500F dùng phớt Carbon-Ceramic chịu áp suất cao. Cụm làm kín này là ranh giới duy nhất giữa nước thải và cuộn dây 1.5 kW bên trong.
Khi phớt trong bị rò, nước chưa vào tới động cơ ngay mà dừng ở khoang dầu; dầu chuyển màu đục là dấu hiệu cảnh báo sớm. Kiểm tra màu dầu định kỳ là cách rẻ nhất để không phải quấn lại động cơ.
Khi một máy không đủ
Khi ghép nối tiếp, máy thứ hai nhận nước đã có áp từ máy thứ nhất, nên thân và phớt phải chịu được tổng áp. Không phải model nào cũng cho phép điều đó.
Trước khi ghép SSm-1500F nối tiếp, cần xác nhận giới hạn áp suất thân máy, chứ không chỉ cộng đơn thuần hai lần 16 m.
Nơi model này phát huy tốt
Bài toán điển hình: hố thu sâu vài mét dưới cốt nền, cần đưa nước lên tuyến thoát trên mặt đất. Nếu tổng cột áp yêu cầu của tuyến đó còn dưới 16 m và lưu lượng cần bơm dưới 42 m³/h, SSm-1500F xử lý được với động cơ 1.5 kW.
Vượt một trong hai giới hạn thì phải lên đời model hoặc ghép nhiều máy.
SSm-1500F được đặt ngập, nên phù hợp với những vị trí không có chỗ đặt buồng bơm khô: hố thu sâu, bể gom dưới cốt nền, trạm bơm ngoài trời.
Ngược lại, nếu nước cần bơm có nhiều hạt cứng sắc cạnh hoặc hoá chất mạnh, phải xét lại dòng vật liệu ghi trên bảng (Thân bơm: Inox Buồng bơm: Gang Quận dây quấn 100% đồng chất lượng cao) trước khi chốt.
Dữ liệu vận hành của SSm-1500F
- Model: SSm-1500F
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 42 m³/h
- Cột áp tối đa: 16 m
- Họng xả: DN80
Đây là số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính SSm-1500F. Khi so sánh với máy khác, phải so cùng một kiểu số: lưu lượng tối đa so với lưu lượng tối đa, cột áp tối đa so với cột áp tối đa.
Bảng thông số của SSm-1500F khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 42 m³/h, cột áp tối đa 16 m và công suất 1.5 kW. Họng xả DN80 là con số thứ tư, ít được để ý nhưng lại quyết định kích thước đường ống đi kèm.
- Lưu lượng 42 m³/h là giá trị ở cột áp thấp nhất, không phải lưu lượng khi bơm đang đẩy cao.
- Cột áp 16 m là điểm đóng nước, tại đó lưu lượng về 0.
- Công suất 1.5 kW là công suất trục động cơ, dùng để chọn aptomat và tiết diện dây.
Chọn SSm-1500F hay model kế cận
Trong dải Perotac, SSm-1500F đứng ở mức công suất 1.5 kW với họng xả DN80. Model liền dưới có lưu lượng nhỏ hơn, model liền trên đẩy được xa hơn nhưng đòi hỏi nguồn điện và tuyến ống lớn hơn tương ứng.
Nguyên tắc chọn: bám vào cột áp yêu cầu trước, rồi mới xét lưu lượng. Cột áp thiếu thì nước không lên tới đích, còn lưu lượng thiếu chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
- Cần thêm lưu lượng, cột áp giữ nguyên: ghép song song hai máy cùng loại.
- Cần thêm cột áp, lưu lượng giữ nguyên: ghép nối tiếp hoặc chọn model có cột áp lớn hơn 16 m.
- Cần cả hai: lên cỡ họng lớn hơn DN80, kèm nâng cấp tủ điện cho công suất lớn hơn 1.5 kW.
Bảo hành SSm-1500F
SSm-1500F là hàng Perotac. Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày giao, áp dụng cho lỗi vật liệu và lỗi chế tạo.
Bảo hành không bao gồm hỏng hóc do chạy cạn, do đấu sai cấp điện áp so với 1 pha / 220V / 50Hz, hoặc do bơm môi trường ngoài khuyến cáo.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho SSm-1500F tính theo chuẩn của hãng Perotac. Trước khi nhận hàng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: model, công suất 1.5 kW và họng xả DN80 phải khớp.
Máy còn nguyên tem và chưa tháo cụm làm kín thì quá trình bảo hành nhanh hơn nhiều.
Kho hàng và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. SSm-1500F được kiểm tra thông số và chạy thử trước khi xuất kho, kèm đầy đủ chứng từ và phiếu bảo hành 12 tháng.
Giá báo chưa gồm VAT. Liên hệ 0869.391.254 (Zalo Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


