Chọn bơm giếng khoan không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ mực nước động. Với 4SA12/26, trần cột áp là 159 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Ghép song song và nối tiếp
Ghép song song làm lưu lượng cộng lại, cột áp giữ quanh 159 m. Ghép nối tiếp làm cột áp cộng lại, lưu lượng giữ quanh 16.2 m³/h.
Với giếng khoan, ghép song song cần hai giếng riêng; một giếng thường không đủ nước cho hai bơm.
So sánh trong cùng dòng
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 5.5 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Trong dải Perotac, 4SA12/26 đứng ở mức 5.5 kW với cột áp max 159 m và lưu lượng max 16.2 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
Bảng thông số 4SA12/26 nói gì
Bảng thông số 4SA12/26 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 16.2 m³/h, cột áp tối đa 159 m và công suất 5.5 kW.
- 16.2 m³/h là lưu lượng max trong bảng thông số, không đạt cùng lúc với cột áp max; điểm làm việc thật đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của model này.
- 159 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 5.5 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
- Model: 4SA12/26
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng tối đa: 16.2 m³/h
- Cột áp tối đa: 159 m
- Họng xả: 60 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA12/26; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Tính năng đi kèm
Phớt của 4SA12/26 là Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Đây là ranh giới giữa nước giếng và cuộn dây, và cũng là chi tiết hỏng trước nhất khi máy chạy khô.
Tính năng kèm theo ghi trên bảng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Bảng thông số 4SA12/26 ghi các tính năng: Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vận hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Cấp bảo vệ cao là điều kiện bắt buộc với thiết bị ngâm nước liên tục nhiều năm.
Dây treo, ống và cáp
Trước khi thả, đo điện trở cách điện và kiểm tra mức nước trong giếng. Sau khi thả xong, mở van từ từ và theo dõi dòng điện ổn định ở mức tương ứng 5.5 kW.
Ghi lại độ sâu đã thả 4SA12/26 — con số này cần đến mỗi lần bảo trì hoặc khi mực nước giếng thay đổi.
- Dây treo chịu lực riêng, thừa chiều dài để buộc trên miệng giếng.
- Cáp điện buộc dọc ống, không căng.
- Van một chiều ngay sau họng xả.
- Đồng hồ áp và van xả khí ở đầu tuyến trên mặt đất.
Thả máy từ từ; va đập vào thành giếng làm móp vỏ và lệch trục.
Đọc mã 4SA12/26
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V.
Đối chiếu con số đó với dòng điện áp trên bảng của 4SA12/26 (3 pha / 380V / 50Hz) trước khi kéo điện ra giếng.
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 4SA12/26: 3 pha / 380V / 50Hz.
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 4SA12/26 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 16.2 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 24/24.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 5.5 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc 4SA12/26 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


