Tài liệu kỹ thuật của 4SA10/23 chỉ vài dòng, nhưng mỗi dòng kéo theo một quyết định thi công: cỡ giếng, cỡ cáp, cỡ ống, độ sâu đặt máy.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Ứng dụng phù hợp
- Cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan.
- Tưới vườn, tưới nhỏ giọt, tưới phun.
- Cấp nước cho bồn trên cao và hệ tăng áp.
Chọn 4SA10/23 cho các mục đích trên chỉ đúng khi cột áp yêu cầu còn dưới 139 m và lưu lượng cần thiết không vượt 14.4 m³/h.
Vì dùng cánh nhựa, 4SA10/23 chỉ nên dùng cho giếng nước sạch. Giếng có cát phải chọn bản cánh inox.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 4.0 kW.
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA10/23 bằng model cột áp cao hơn 139 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 14.4 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 4.0 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 139 m.
Việc cần làm mỗi kỳ bảo trì
Dấu hiệu cần kéo máy lên: nước ra có cát, lưu lượng giảm dần, dòng điện tăng, hoặc máy khởi động khó.
Kéo 4SA10/23 lên đúng lúc thường chỉ cần thay cánh và vệ sinh; để muộn thì hỏng cả cụm động cơ.
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 4.0 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 14.4 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Ba con số quyết định trên bảng thông số
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 4SA10/23 có trần cột áp 139 m và trần lưu lượng 14.4 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Thông số gốc: model 4SA10/23, công suất 4.0 kW, lưu lượng tối đa 14.4 m³/h, cột áp tối đa 139 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
Đường kính bơm và ống vách giếng
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
4SA10/23 thả vừa ống 110 +, nên phải chọn giếng có ống vách đủ rộng theo khuyến cáo đó.
Trước khi chọn 4SA10/23, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi cỡ ống vách thả vừa: ống 110 +.
Vì sao bơm giếng dài như vậy
Mỗi tầng cánh góp một phần cột áp. Muốn đạt 139 m, nhà sản xuất xếp nhiều tầng nối tiếp trong một thân máy, khiến thân bơm giếng dài hơn hẳn bơm thường.
Lưu lượng đi qua tất cả các tầng nên không đổi; chỉ áp suất cộng dồn.
Mua 4SA10/23 ở đâu
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Đơn vị nhận tư vấn chọn model theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra máy trước khi giao và hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian bảo hành 24 tháng.
Hotline 0869.391.254, Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội. Giá báo chưa gồm VAT.


