Với động cơ 11 kW và họng xả 90 mm, 6SA15/18 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Kết cấu 6SA15/18 nhìn từ vật liệu
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 6SA15/18, bảng ghi Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Vì cánh làm bằng nhựa, máy này chỉ nên bơm nước sạch. Cát trong nước sẽ bào mòn mép cánh và làm lưu lượng tụt dần khỏi 21 m³/h.
Câu hỏi hay gặp: vì sao hai bơm cùng 11 kW lại có tuổi thọ khác nhau? Trả lời nằm ở dòng vật liệu, không nằm ở công suất.
6SA15/18 ghi Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Đây là bản cánh nhựa, chỉ phù hợp giếng nước sạch; giếng có cát bắt buộc dùng cánh inox.
Bơm thả lọt giếng nào
- Họng xả: 90 mm.
- Cột áp tối đa: 259 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 6SA15/18 xuống.
Ống vách bị móp hoặc lệch tâm làm bơm kẹt khi thả xuống hoặc khi kéo lên. Nên thả thử bằng một đoạn ống cùng cỡ trước khi đưa 6SA15/18 xuống.
Khe hở quanh thân còn quyết định tốc độ nước chảy qua vỏ động cơ — chính dòng nước đó làm mát máy 11 kW.
6SA15/18 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 259 m sẽ biết 6SA15/18 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 11 kW.
Vì dùng cánh nhựa, 6SA15/18 chỉ nên dùng cho giếng nước sạch. Giếng có cát phải chọn bản cánh inox.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Ma sát trong đường ống đẩy
Cột áp 259 m là giá trị đo tại họng bơm. Mỗi mét ống, mỗi cút và mỗi van đều lấy đi một phần, và phần mất tăng theo bình phương lưu lượng.
Tuyến từ giếng lên bồn nên giữ đúng cỡ 90 mm hoặc lớn hơn, không thu nhỏ để tiết kiệm vật tư.
Tránh các lỗi này trước khi mua
Lỗi thứ hai là bỏ qua chất lượng nước giếng. Bản cánh nhựa như model này chỉ bơm nước sạch; giếng có cát phải chuyển sang cánh inox.
Lỗi thứ ba là không lắp van một chiều, khiến cột nước dội ngược mỗi lần dừng và phá dần cụm cánh.
- Lấy 21 m³/h và 259 m cùng lúc — hai con số này không tồn tại đồng thời.
- Tính cột áp từ mực nước tĩnh thay vì mực động.
- Dùng cáp nhỏ cho tuyến dài, gây sụt áp cho động cơ 11 kW.
- Đặt máy sát đáy giếng, hút cả cát bùn.
Nguồn điện, cáp và tủ bảo vệ
Trước khi thả 6SA15/18 xuống giếng, đo điện trở cách điện của cuộn dây và chạy thử vài giây trên mặt đất để xác nhận chiều quay.
Quay ngược vẫn ra nước nhưng lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và rất dễ bị bỏ qua vì máy chạy êm.
6SA15/18 chạy 3 pha / 380V / 50Hz. Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 11 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SA15/18, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
- Cột áp tối đa của máy: 259 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 90 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 6SA15/18.
Thông tin đặt hàng
- Model: 6SA15/18 – công suất 11 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


