Với động cơ 0.75 kW và họng xả 48 mm, 4SA6/8 là lựa chọn quen thuộc cho giếng khoan cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Đọc hết các mục bên dưới sẽ thấy vì sao hai máy cùng công suất lại cho kết quả khác nhau ngoài công trường.
Tiết diện cáp và sụt áp
Quy tắc thực dụng: chọn cáp lớn hơn một cấp so với bảng tra tối thiểu, vì cáp bơm giếng ngâm nước suốt đời máy.
Không nối cáp giữa chừng dưới giếng; mọi mối nối phải nằm trên mặt đất, trong hộp kín.
Bơm thả lọt giếng nào
- Cỡ ống vách thả vừa: ống 110 +.
- Họng xả: 48 mm.
- Cột áp tối đa: 50 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 4SA6/8 xuống.
Trước khi chọn 4SA6/8, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi cỡ ống vách thả vừa: ống 110 +.
Đọc bảng thông số 4SA6/8
Thông số gốc: model 4SA6/8, công suất 0.75 kW, lưu lượng tối đa 9.6 m³/h, cột áp tối đa 50 m, họng xả 48 mm, nguồn 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT hoặc 1 pha / 220V / 50Hz với động cơ OPM.
Bốn con số đầu quyết định bơm có kéo nổi nước lên hay không; hai con số cuối quyết định phần vật tư đi kèm phải chuẩn bị.
- Model: 4SA6/8
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng tối đa: 9.6 m³/h
- Cột áp tối đa: 50 m
- Họng xả: 48 mm
Số liệu lấy nguyên từ bảng thông số của chính 4SA6/8; khi so sánh với máy khác phải so cùng kiểu số.
Chạy liên tục và chống chạy khô
Chạy khô là nguyên nhân hỏng thường gặp của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 36h trên bảng của 4SA6/8 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 36h.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 0.75 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 4SA6/8, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
- Cột áp tối đa của máy: 50 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 48 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 4SA6/8.
Kết cấu 4SA6/8 nhìn từ vật liệu
Thân inox 304 là điểm chung của dòng bơm chìm giếng khoan, nhưng phần quyết định tuổi thọ lại là cánh. Với 4SA6/8, bảng ghi Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Vì cánh làm bằng nhựa, máy này chỉ nên bơm nước sạch. Cát trong nước sẽ bào mòn mép cánh và làm lưu lượng tụt dần khỏi 9.6 m³/h.
Vật liệu của 4SA6/8 theo bảng: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
Lưu ý quan trọng: bơm cánh nhựa chỉ dùng cho nước sạch. Giếng có cát thì cánh nhựa mòn rất nhanh; trường hợp đó bắt buộc phải chọn bản cánh inox.
Vị trí của 4SA6/8 trong dải sản phẩm
Trong dòng bơm chìm giếng khoan, tăng cột áp đồng nghĩa với tăng số tầng cánh, làm thân máy dài ra. Giếng nông có thể không đủ chỗ cho thân quá dài.
Vì vậy khi cân nhắc thay 4SA6/8 bằng model cột áp cao hơn 50 m, phải kiểm tra lại chiều sâu giếng trước.
Trong dải Aquaris, 4SA6/8 đứng ở mức 0.75 kW với cột áp max 50 m và lưu lượng max 9.6 m³/h. Model liền trên đẩy cao hơn nhưng đòi hỏi cáp và thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Nguyên tắc: bám cột áp trước, lưu lượng sau. Thiếu cột áp thì nước không lên tới bồn; thiếu lưu lượng chỉ làm thời gian bơm dài hơn.
Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá 4SA6/8 là giá chưa gồm VAT, xin liên hệ hotline 0869.391.254 (Zalo: Mr Hiếu) để nhận thông tin chi tiết.
Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.


