TUL-35 – bơm cánh khế PEROTAC dòng TU, hộp số gang, cửa ngang. Phần tiếp xúc inox 316L, nhiệt độ tới 150°C, tốc độ tối đa 700 vòng/phút, áp 12 bar.
Lưu ý vận hành TUL-35
- Không đóng van xả khi bơm chạy; nên có van an toàn.
- Không chạy khô kéo dài.
- Chạy trong dải 50–400 vòng/phút; 700 vòng/phút chỉ là giới hạn.
- Sản phẩm có hạt: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn, tốc độ thấp.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Vì sao TUL-35 không làm nát sản phẩm
Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp (50–400 vòng/phút khuyên dùng), nên hạt, miếng trái cây, sữa đông ít bị phá vỡ. Chữ L trong tên là cửa hút/xả nằm ngang; hộp số dòng TU bằng gang.
Chọn rotor cho TUL-35
Catalogue có 6 kiểu rotor:
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 0,468 | 19,7 m³/h | 1,4 – 11,23 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 0,526 | 22,1 m³/h | 1,58 – 12,6 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 0,526 | 22,1 m³/h | 1,58 – 12,62 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 0,468 | 19,7 m³/h | 1,4 – 11,23 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 0,522 | 21,9 m³/h | 1,57 – 12,5 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 0,554 | 23,3 m³/h | 1,66 – 13,3 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
TUL-35 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Báo giá theo cấu hình
Cùng model TUL-35, giá thay đổi theo kiểu rotor, vật liệu phần tiếp xúc, độ nhám bề mặt và kiểu động cơ điều tốc. Gửi tên sản phẩm, độ đặc, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh để bên em chọn cấu hình rồi báo giá.
Ví dụ tính nhanh
TUL-35 rotor bướm đẩy 0,468 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 0,468 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 8,42 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–400 vòng/phút.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Câu hỏi thường gặp
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
TUL-35 chịu nhiệt bao nhiêu?
Tới 150°C theo thông số chung dòng TU/STU.
Cần báo giá TUL-35? Gọi hoặc Zalo 0869 391 254 (Hiếu). Các model khác tại danh mục bơm thực phẩm và bơm bánh răng.





