Bơm sốt, siro, sữa chua, kem hay chất lỏng có hạt mà không làm nát sản phẩm? TUL-80 dùng hai rotor quay ngược chiều không chạm nhau, đảo chiều bơm được, áp tới 15 bar, lưu lượng tối đa 41,1 m³/h (rotor bướm).
Lưu ý vận hành TUL-80
- Không đóng van xả khi bơm chạy; nên có van an toàn.
- Không chạy khô kéo dài.
- Chạy trong dải 50–350 vòng/phút; 500 vòng/phút chỉ là giới hạn.
- Sản phẩm có hạt: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn, tốc độ thấp.
Tuỳ chọn cấu hình
Động cơ giảm tốc, điều tốc cơ vô cấp, servo, tủ điều khiển kèm xe đẩy, cửa mặt bích hoặc theo yêu cầu, van an toàn ngoài kèm áo giữ nhiệt, phễu cấp liệu. Catalogue không ghi công suất động cơ từng model; động cơ được chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế.
Vì sao TUL-80 không làm nát sản phẩm
Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp (50–350 vòng/phút khuyên dùng), nên hạt, miếng trái cây, sữa đông ít bị phá vỡ. Chữ L trong tên là cửa hút/xả nằm ngang; hộp số dòng TU bằng gang.
Chọn rotor cho TUL-80
Catalogue có 6 kiểu rotor:
| Rotor | Lít/vòng | Q max | Q khuyên dùng |
|---|---|---|---|
| Bướm (1#)* | 1,371 | 41,1 m³/h | 4,11 – 28,79 m³/h |
| 3 cánh (2#) | 1,511 | 45,3 m³/h | 4,53 – 31,7 m³/h |
| 3 cánh xoắn (3#) | 1,511 | 45,3 m³/h | 4,53 – 31,73 m³/h |
| Bướm đơn (4#) | 1,365 | 41 m³/h | 4,1 – 28,67 m³/h |
| 2 cánh (5#) | 1,507 | 45,2 m³/h | 4,52 – 31,6 m³/h |
| 5 cánh (6#) | 1,584 | 47,5 m³/h | 4,75 – 33,3 m³/h |
* Rotor bướm được hãng khuyên dùng.
- Bướm (1#): ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ, giá cao.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, xung lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#): xung lớn, áp thấp.
- 5 cánh (6#): xung rất nhỏ, lưu lượng nhỏ hơn.
TUL-80 dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt cà chua, nước sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hoá chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer, dầu.
Báo giá theo cấu hình
Cùng model TUL-80, giá thay đổi theo kiểu rotor, vật liệu phần tiếp xúc, độ nhám bề mặt và kiểu động cơ điều tốc. Gửi tên sản phẩm, độ đặc, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh để bên em chọn cấu hình rồi báo giá.
Ví dụ tính nhanh
TUL-80 rotor bướm đẩy 1,371 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 1,371 × 300 = lít/phút, nhân 60 chia 1000 được khoảng 24,68 m³/h. Cần ít hơn thì giảm tốc, cần nhiều hơn thì tăng tốc nhưng nên giữ trong dải 50–350 vòng/phút.
Toàn dòng PEROTAC TUL
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|---|---|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5″ | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3″ | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3″ | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm. Nguồn: catalogue PEROTAC dòng TU/STU.
Câu hỏi thường gặp
Có bơm sản phẩm có hạt không?
Có, nên dùng rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn và chạy tốc độ thấp.
Công suất động cơ bao nhiêu?
Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và áp thực tế khi báo giá.
Đảo chiều bơm được không?
Được, đảo chiều quay động cơ là đảo chiều bơm.
Hiếu hỗ trợ chọn bơm rotor qua số 0869 391 254. Tham khảo bơm thực phẩm PEROTAC TUL.





