Giếng sâu, bồn trên mái, điện ngoài trời — đó là bối cảnh quen thuộc gọi tên 6SA15/15.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Mực nước động và độ sâu đặt bơm
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SA15/15, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
- Cột áp tối đa của máy: 216 m.
- Phải trừ: chiều cao từ mực động lên miệng giếng.
- Phải trừ tiếp: chiều cao lên bồn và tổn thất trên tuyến ống 90 mm.
Phần còn lại mới là áp thực tế tại vòi. Tính thiếu bước nào cũng dẫn tới kết luận sai về 6SA15/15.
6SA15/15 hợp với công trình nào
Bài toán điển hình: giếng sâu vài chục mét, cần đưa nước lên bồn đặt trên mái. Cộng chiều sâu mực động, chiều cao bồn và tổn thất ống rồi so với 216 m sẽ biết 6SA15/15 có đủ sức hay không.
Vượt giới hạn thì phải lên model có cột áp lớn hơn, không phải tăng công suất trên 9.2 kW.
Vì dùng cánh nhựa, 6SA15/15 chỉ nên dùng cho giếng nước sạch. Giếng có cát phải chọn bản cánh inox.
Đây là tiêu chí chọn quan trọng hơn cả công suất, vì cát làm hỏng bơm nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Bơm thả lọt giếng nào
- Cỡ ống vách thả vừa: ống 200 +.
- Họng xả: 90 mm.
- Cột áp tối đa: 216 m.
Giếng hẹp hơn khuyến cáo thì phải chọn thân máy nhỏ hơn, không phải cố nhét 6SA15/15 xuống.
Ống vách bị móp hoặc lệch tâm làm bơm kẹt khi thả xuống hoặc khi kéo lên. Nên thả thử bằng một đoạn ống cùng cỡ trước khi đưa 6SA15/15 xuống.
Khe hở quanh thân còn quyết định tốc độ nước chảy qua vỏ động cơ — chính dòng nước đó làm mát máy 9.2 kW.
Chạy liên tục và chống chạy khô
Chạy khô là nguyên nhân hỏng thường gặp của bơm giếng. Không có nước, máy mất luôn môi trường làm mát, bạc dẫn hướng khô và trục kẹt.
Con số 24/24 trên bảng của 6SA15/15 chỉ đúng khi máy luôn ngập nước.
- Thời gian chạy liên tục theo bảng: 24/24.
- Bắt buộc: bảo vệ cạn nước.
- Nên có: rơ le áp suất và bình tích áp để giảm số lần khởi động.
Mỗi lần khởi động, động cơ 9.2 kW kéo dòng lớn; bật tắt dày làm già cách điện nhanh hơn chạy liên tục.
Chọn cáp cho bơm giếng
Sụt áp không báo lỗi, nó chỉ làm máy nóng. Dấu hiệu: dòng đo được cao hơn mức ứng với 9.2 kW dù bơm không kẹt, và rơ le nhiệt nhảy vào giờ cao điểm.
Khắc phục bằng cách nâng tiết diện cáp, không phải bằng cách chỉnh rơ le lên cao hơn.
Nguồn gốc hàng và cam kết sau bán
- Thương hiệu: Perotac.
- Xuất xứ theo bảng: Nhập khẩu Đài Loan.
- Bảo hành: 12 tháng.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Giữ phiếu giao hàng và ghi mốc đưa 6SA15/15 vào vận hành để làm căn cứ khi cần bảo hành.
Hàng Perotac về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 6SA15/15 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 9.2 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
Giữ máy chạy bền
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 9.2 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 21 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Sau mỗi mùa khô, mực nước giếng có thể hạ sâu hơn. Kiểm tra lại độ sâu đặt máy để 6SA15/15 không bị hở và chạy khô.
Chạy khô dù chỉ vài phút cũng đủ làm hỏng bạc dẫn hướng và phớt của bơm giếng.
Thông tin đặt hàng
- Model: 6SA15/15 – công suất 9.2 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


