Chọn bơm giếng khoan không bắt đầu từ công suất mà bắt đầu từ mực nước động. Với 6SA45/5, trần cột áp là 70 m.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Máy chạy được bao lâu không nghỉ
Giếng cho nước ít hơn khả năng bơm là tình huống hay gặp. Khi đó 6SA45/5 hút cạn giếng rồi chạy khô, dù lưu lượng máy chỉ mới bằng một phần 54 m³/h.
Giải pháp là hạ lưu lượng bằng van hoặc dùng bảo vệ cạn cho máy nghỉ chờ giếng hồi nước.
Bảng thông số ghi 6SA45/5 sử dụng liên tục không nghỉ trong 24/24. Dù vậy, điều kiện kèm theo luôn là máy phải ngập nước hoàn toàn trong suốt thời gian đó.
Bảo vệ cạn nước bằng điện cực hoặc rơ le áp suất là thiết bị bắt buộc với giếng có mực nước dao động theo mùa.
Đấu điện đúng cho 6SA45/5
Bản ba pha bắt buộc phải có rơ le bảo vệ mất pha. Mất một pha khi đang tải, động cơ vẫn quay nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt và cuộn dây cháy trong ít phút.
Nguồn theo bảng của 6SA45/5 là 3 pha / 380V / 50Hz, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Trước khi thả 6SA45/5 xuống giếng, đo điện trở cách điện của cuộn dây và chạy thử vài giây trên mặt đất để xác nhận chiều quay.
Quay ngược vẫn ra nước nhưng lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và rất dễ bị bỏ qua vì máy chạy êm.
Ghép song song và nối tiếp
Ghép nối tiếp với bơm giếng thường được thay bằng cách chọn model nhiều tầng cánh hơn, vì đơn giản và bền hơn.
Nếu cột áp yêu cầu vượt xa 70 m, nên đổi model thay vì cố ghép thêm máy trên mặt đất.
Bảng thông số 6SA45/5 nói gì
Bảng thông số 6SA45/5 khoá lại ba giá trị: lưu lượng tối đa 54 m³/h, cột áp tối đa 70 m và công suất 9.2 kW.
- 54 m³/h là lưu lượng max trong bảng thông số, không đạt cùng lúc với cột áp max; điểm làm việc thật đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của model này.
- 70 m là cột áp tại điểm đóng nước, lúc đó lưu lượng về 0.
- 9.2 kW là công suất trục, dùng để chọn cáp và thiết bị bảo vệ.
Với bơm giếng khoan, cột áp quan trọng hơn lưu lượng, vì nước phải đi từ đáy giếng lên tới bồn. 6SA45/5 có trần cột áp 70 m và trần lưu lượng 54 m³/h.
Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai mốc đó, phụ thuộc vào độ sâu đặt bơm, mực nước động và chiều cao bồn chứa.
Chọn bơm theo cỡ giếng
Trước khi chọn 6SA45/5, phải biết đường kính ống vách của giếng. Bơm thả lọt chỉ là điều kiện tối thiểu; còn cần khe hở quanh thân để nước chảy qua và làm mát động cơ.
Bảng ghi cỡ ống vách thả vừa: ống 200 +.
Bơm sát thành giếng là lỗi nguy hiểm: nước không chảy dọc thân để làm mát, động cơ nóng dần và cháy sau vài tuần dù máy vẫn bơm được nước.
6SA45/5 thả vừa ống 200 +, nên phải chọn giếng có ống vách đủ rộng theo khuyến cáo đó.
Bảo trì định kỳ
Sau mỗi mùa khô, mực nước giếng có thể hạ sâu hơn. Kiểm tra lại độ sâu đặt máy để 6SA45/5 không bị hở và chạy khô.
Chạy khô dù chỉ vài phút cũng đủ làm hỏng bạc dẫn hướng và phớt của bơm giếng.
- Hàng tháng: đo dòng, so với mức ứng với 9.2 kW.
- Mỗi năm: kiểm tra van một chiều và đo lại mực nước động.
- Khi lưu lượng tụt rõ so với 54 m³/h: kéo máy lên kiểm tra cánh và lưới hút.
Xuất xứ và chính sách bảo hành
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 6SA45/5 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Hàng Perotac về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 6SA45/5 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 9.2 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
Tư vấn chọn model và báo giá
Nếu chưa chắc 6SA45/5 có đúng với công trình hay không, gửi trước thông số tuyến ống và chiều cao đẩy để được đối chiếu với đường đặc tính của máy.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Hotline – Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu). Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


