Tài liệu kỹ thuật của 6SA45/11 chỉ vài dòng, nhưng mỗi dòng kéo theo một quyết định thi công: cỡ giếng, cỡ cáp, cỡ ống, độ sâu đặt máy.
Toàn bộ số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số của chính model này, không quy đổi và không ước lượng.
Hàng nhập và thời hạn bảo hành
Hàng Perotac về theo lô nguyên kiện, đầy đủ chứng từ nhập khẩu. 6SA45/11 bảo hành 12 tháng.
Trước khi thả xuống giếng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: mã model, công suất 18.5 kW và dòng điện áp phải khớp nhau, vì kéo máy lên để đổi rất tốn công.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 6SA45/11 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Máy còn nguyên tem, chưa tự tháo cụm cánh thì xử lý bảo hành nhanh hơn nhiều.
Với thiết bị đặt sâu dưới giếng, nên chụp ảnh nhãn máy và ghi độ sâu đã thả ngay trong ngày lắp.
Sai lầm thường gặp khi chọn
- Nhầm lưu lượng: 54 m³/h là giá trị tối đa, không phải lưu lượng tại cột áp thực tế.
- Nhầm nguồn điện: bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz, phải chuẩn bị đúng trước khi hàng về.
- Nhầm cỡ giếng: bơm phải có khe hở quanh thân để nước làm mát.
Lỗi phổ biến nhất là chọn theo công suất. 18.5 kW chỉ nói động cơ tiêu thụ bao nhiêu, không nói bơm đẩy được cao bao nhiêu.
Cách chọn đúng là xuất phát từ độ sâu mực động và chiều cao bồn để ra cột áp cần, rồi đối chiếu với 155 m.
Phần điện cho 6SA45/11
6SA45/11 chạy 3 pha / 380V / 50Hz. Cáp xuống giếng dài hàng chục mét, nên tiết diện dây phải tính theo cả dòng lẫn chiều dài, không chỉ theo công suất 18.5 kW.
Dây nhỏ làm điện áp tại đầu bơm tụt, động cơ bù bằng cách kéo thêm dòng, nhiệt tăng và cách điện già đi nhanh.
- Nguồn: 3 pha / 380V / 50Hz.
- Công suất: 18.5 kW.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
- Cáp phải là loại chịu ngâm nước, không nối giữa chừng dưới giếng.
Mọi mối nối cáp bắt buộc bọc kín; một mối ngấm nước là một điểm rò điện và một điểm sụt áp.
Khi nào nên lên đời model lớn hơn
- Cần thêm lưu lượng, giữ cột áp: chọn model cùng cột áp nhưng thân lớn hơn.
- Cần thêm cột áp, giữ lưu lượng: chọn model nhiều tầng cánh hơn.
- Cần cả hai: lên cỡ thân máy lớn hơn, kèm nâng cáp và thiết bị bảo vệ cho công suất trên 18.5 kW.
So sánh theo công suất là cách so sai. Hai máy cùng 18.5 kW có thể cho cột áp và lưu lượng rất khác nhau tuỳ số tầng cánh và thiết kế cánh.
Cách so đúng là đặt hai đường đặc tính cạnh nhau tại đúng cột áp mà giếng yêu cầu rồi đọc lưu lượng tương ứng.
Giếng rộng bao nhiêu là đủ
Ống vách móp hoặc lệch tâm là rủi ro lớn khi kéo máy lên bảo trì: bơm kẹt giữa chừng, phải cắt ống.
Thả thử một đoạn ống cùng cỡ trước khi đưa 6SA45/11 xuống là bước kiểm tra rẻ và đáng làm.
Vì sao nước yếu dần khi bơm lâu
Mực nước tĩnh đo khi giếng nghỉ; khi 6SA45/11 chạy, mực nước tụt xuống mực động. Khoảng tụt này cộng thẳng vào cột áp mà bơm phải thắng.
Cột áp yêu cầu tính từ mực động, không phải mực tĩnh. Bỏ qua điều này là lý do nhiều giếng mua đúng 155 m mà vẫn thiếu nước.
Bơm nên đặt dưới mực nước động một khoảng an toàn, nhưng không nên nằm sát đáy giếng vì lớp cát bùn dưới đáy sẽ bị hút lên.
Với 6SA45/11, giữ máy cách đáy vài mét vừa tránh cát vừa bảo đảm luôn ngập nước khi mực động hạ xuống.
Tên model nói gì về nguồn điện
Sai một chữ cái trong mã là đổi hẳn nguồn điện. Người mua nên đọc nguyên mã 6SA45/11 cho người bán, thay vì chỉ nói công suất 18.5 kW.
Đấu nhầm cấp điện áp so với 3 pha / 380V / 50Hz là lỗi không được bảo hành, vì cuộn dây cháy ngay trong lần chạy đầu.
- Cụm đầu là đường kính thân máy tính theo inch, quyết định bơm thả lọt ống vách cỡ nào.
- Chữ m sau SA là bản một pha; không có m là ba pha.
- Nguồn ghi trên bảng của 6SA45/11: 3 pha / 380V / 50Hz.
Đặt nhầm giữa hai bản là lỗi hay gặp nhất khi mua qua điện thoại.
Liên hệ mua 6SA45/11
Khi gọi, chỉ cần cung cấp cột áp yêu cầu và lưu lượng cần bơm, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu với 155 m và 54 m³/h để xác nhận model phù hợp.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo là giá chưa gồm VAT. Hotline 0869.391.254 – Zalo Mr Hiếu. Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông; Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên.


