Hố thu ngập, nước có rác mềm, không có chỗ đặt buồng bơm khô: đó là bối cảnh quen thuộc mà 200WC200-20-22 được gọi tên.
Nội dung phía dưới đi từ thông số thật tới cách lắp đặt, bảo trì và những lỗi hay gặp khi đưa máy vào vận hành.
Phần cơ khí quyết định tuổi thọ
Trên 200WC200-20-22, phần tiếp xúc trực tiếp với nước được ghi rõ: Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao.
- Khối lượng thân máy là thứ giữ bơm đứng yên khi lưu lượng lên tới 480 m³/h; thân quá nhẹ sẽ rung theo dòng chảy.
- Cánh bơm chịu mài mòn trực tiếp từ cát và xơ sợi lẫn trong nước thải.
- Dây quấn 100% đồng giảm phát nhiệt cho động cơ 22 kW khi máy chạy liên tục.
Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao — đó là mô tả vật liệu của 200WC200-20-22 theo đúng bảng thông số.
Với họng xả DN200, lượng rác đi qua bơm mỗi giờ là đáng kể, nên bề mặt cánh và bề mặt buồng bơm bị bào mòn liên tục. Chọn vật liệu đúng môi trường rẻ hơn nhiều so với việc thay cánh giữa chu kỳ vận hành.
Nguồn gốc hàng và cam kết sau bán
- Thương hiệu: Perotac.
- Xuất xứ theo bảng: Nhập khẩu Đài Loan.
- Bảo hành: 12 tháng.
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68.
Giữ lại phiếu giao hàng và ghi lại ngày đưa 200WC200-20-22 vào vận hành; hai mốc này là căn cứ khi cần đổi trả.
Thời hạn bảo hành 12 tháng cho 200WC200-20-22 tính theo chuẩn của hãng Perotac. Trước khi nhận hàng, nên đối chiếu nhãn máy với bảng thông số: model, công suất 22 kW và họng xả DN200 phải khớp.
Máy còn nguyên tem và chưa tháo cụm làm kín thì quá trình bảo hành nhanh hơn nhiều.
Nguồn điện và tủ bảo vệ
Trước khi hạ 200WC200-20-22 xuống hố, nên hoàn tất phần điện trên bờ: kiểm tra điện trở cách điện cuộn dây, siết lại đầu cốt, và chạy thử không tải vài giây để xác nhận chiều quay.
Nguồn theo bảng là 3 pha/380V/50Hz, cấp cách điện và cấp bảo vệ là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Chiều quay sai làm lưu lượng tụt mạnh so với 480 m³/h dù máy vẫn chạy êm.
Phần điện của 200WC200-20-22: 3 pha/380V/50Hz.
Quy tắc chung của dòng máy bơm chìm: dưới 2,2 kW còn có bản một pha 220V, từ 3 kW trở lên bắt buộc ba pha 380V. Đối chiếu với 22 kW của model này sẽ thấy ngay máy thuộc nhóm nào và công trình cần chuẩn bị nguồn gì trước khi hàng về.
Số lần khởi động mỗi giờ
Nếu buộc phải dùng hố nhỏ, có hai hướng: nâng khoảng chênh giữa mực bật và mực dừng, hoặc dùng biến tần cho 200WC200-20-22 chạy chậm liên tục thay vì bật tắt.
Hướng thứ hai tốn hơn nhưng giữ cuộn dây mát và kéo dài tuổi thọ phớt.
200WC200-20-22 hợp với công trình nào
200WC200-20-22 được đặt ngập, nên phù hợp với những vị trí không có chỗ đặt buồng bơm khô: hố thu sâu, bể gom dưới cốt nền, trạm bơm ngoài trời.
Ngược lại, nếu nước cần bơm có nhiều hạt cứng sắc cạnh hoặc hoá chất mạnh, phải xét lại dòng vật liệu ghi trên bảng (Thân, cánh bơm Gang G20 Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao) trước khi chốt.
Bài toán điển hình: hố thu sâu vài mét dưới cốt nền, cần đưa nước lên tuyến thoát trên mặt đất. Nếu tổng cột áp yêu cầu của tuyến đó còn dưới 30 m và lưu lượng cần bơm dưới 480 m³/h, 200WC200-20-22 xử lý được với động cơ 22 kW.
Vượt một trong hai giới hạn thì phải lên đời model hoặc ghép nhiều máy.
Những việc làm trước khi hạ 200WC200-20-22
200WC200-20-22 là máy đặt chìm, toàn bộ thân nằm dưới mực nước. Đáy hố nên có bệ kê để bơm không lún vào lớp bùn lắng; khoảng hở dưới đáy giúp nước vào buồng hút đều hơn.
Cáp nguồn treo theo dây đeo phụ, không để cáp chịu trọng lượng máy. Xích nâng phải đủ tải và cố định trên miệng hố để kéo máy lên bảo trì mà không phải rút nước.
- Đặt 200WC200-20-22 trên bệ cứng, cách đáy hố một khoảng để tránh hút bùn đặc.
- Ống xả DN200 nối qua khớp mềm để triệt rung.
- Phao mực nước đặt sao cho mực dừng vẫn ngập hết thân bơm.
- Xích và cáp điện tách riêng, cố định trên miệng hố.
Hố thu quá nhỏ làm máy bật tắt liên tục; mỗi lần khởi động là một lần động cơ 22 kW chịu dòng lớn.
Đừng chọn máy ở hai đầu đường đặc tính
- Đầu trái đường đặc tính: lưu lượng 480 m³/h, cột áp gần 0.
- Đầu phải: cột áp 30 m, lưu lượng bằng 0.
- Vùng nên dùng: khoảng giữa, nơi hiệu suất của động cơ 22 kW cao nhất.
Đặt 200WC200-20-22 làm việc quá lâu ở sát một trong hai đầu đều làm nóng động cơ và rung buồng bơm.
Một câu hỏi thường gặp: máy ghi 480 m³/h sao thực tế bơm chậm hơn? Vì 480 m³/h là lưu lượng đo ở cột áp gần bằng 0, còn công trình luôn có chiều cao đẩy và tổn thất ống.
Với 200WC200-20-22, muốn ước tính lưu lượng thực, phải lấy cột áp yêu cầu của tuyến ống đối chiếu lên đường đặc tính của chính máy, chứ không nhân chia từ 480 m³/h.
Thông tin đặt hàng
- Model: 200WC200-20-22 – công suất 22 kW – bảo hành 12 tháng.
- Hotline và Zalo: 0869.391.254 (Mr Hiếu).
- Văn phòng TP Hồ Chí Minh: 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.
- Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Giá báo chưa gồm VAT.


